안녕하세요! 토미입니다.
Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
① -는/(으)ㄴ 법이다 “(đương nhiên) ~ là lẽ thường”
② -는 탓에 “tại ~ nên…, do ~ nên…”
③ -는 모양이다 “có vẻ ~, hình như ~”
Khi dùng được ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ có thể nói những câu như
아는 만큼 보이는 법이다.
Biết bao nhiêu thì thấy bấy nhiêu.
nghe như người đã ngộ ra chân lý vậy.
그럼 시작할게요!
Video bài giảng (tiếng Anh).
-는 법이다
Động từ + 는 법이다
Tính từ (không có patchim) + ㄴ 법이다
Tính từ (có patchim) + 은 법이다
-는/(으)ㄴ 법이다 đi với động từ, tính từ, có nghĩa là “(đương nhiên) ~ là lẽ thường”, “vốn dĩ ~”.
Ngữ pháp này dùng để nói về những quy luật chung, điều ai cũng thấy đúng, giống như một bài học rút ra từ cuộc sống.
Động từ: Ví dụ 1
물은 위에서 아래로 흐르는 법이다.
Nước thì đương nhiên chảy từ trên xuống dưới.
흐르다 “chảy” là động từ, nên thêm 는 법이다 → 흐르는 법이다 “đương nhiên là chảy”.
Động từ: Ví dụ 2
나쁜 일이 있으면 좋은 일도 있는 법이야.
Có chuyện xấu thì ắt cũng sẽ có chuyện tốt mà.
있다 dùng -는 ở dạng định ngữ.
Vì vậy thêm 는 법이다 → 있는 법이다 “ắt sẽ có”.
Tính từ: Ví dụ 3
기대가 크면 실망도 큰 법이죠.
Kỳ vọng lớn thì thất vọng cũng lớn, đó là lẽ thường mà.
크다 “lớn” là tính từ không có patchim, nên thêm ㄴ 법이다 → 큰 법이다 “đương nhiên là lớn”.
Tính từ: Ví dụ 4
원래 겸손한 사람은 말수가 적은 법입니다.
Người khiêm tốn vốn dĩ thường ít nói.
적다 “ít” là tính từ có patchim, nên thêm 은 법이다 → 적은 법이다 “vốn dĩ là ít”.
Bài tập
1. 세월이 흐르면 사람은 ( )법이다.
Năm tháng trôi qua thì con người đương nhiên sẽ già đi.
(1)늙는 (2)늙은
Đáp án là (1).
“Già đi” là 늙다, là động từ.
Vì vậy thêm 는 법이다 → 늙는 법이다 “đương nhiên sẽ già đi” là đúng.
Nếu dùng 늙은 thì thành dạng quá khứ, không hợp với ngữ pháp này vốn dùng để nói điều mang tính phổ biến.
세월이 흐르면 사람은 (늙는)법이다.
2. 시작이 좋으면 끝도 ( ) 법이죠.
Khởi đầu tốt thì kết thúc cũng sẽ tốt, đó là lẽ thường mà.
(1)좋은 (2)좋는
Đáp án là (1).
“Tốt” là 좋다, tính từ có patchim.
Vì vậy thêm 은 법이다 → 좋은 법이다.
Ở đây muốn nói “~ mà”, nên thêm 이에요 hoặc 이죠… → 좋은 법이에요 hoặc 좋은 법이죠.
Không có từ 좋는 như ở (2), nên hãy chú ý nhé.
시작이 좋으면 끝도 (좋은) 법이죠.
-는 탓에
Động từ + 는 탓에
Tính từ (không có patchim) + ㄴ 탓에
Tính từ (có patchim) + 은 탓에
Danh từ + 인 탓에
[Quá khứ]
Động từ (không có patchim) + ㄴ 탓에
Động từ (có patchim) + 은 탓에
Chúng ta cùng xem -는 탓에 “tại ~ nên…”.
탓 nghĩa là “lỗi (tại ai, tại cái gì)”.
Vì vậy ngữ pháp này dùng để nói lý do dẫn đến một kết quả không tốt.
Động từ: Ví dụ 1
그는 자기를 너무도 모르는 탓에 자신감을 가지지 못했다.
Tại quá không hiểu chính mình nên anh ấy đã không thể tự tin.
모르다 “không biết” trong tiếng Hàn là động từ.
Vì vậy thêm 는 탓에 → 모르는 탓에 “tại không biết”.
Tính từ: Ví dụ 2
작년에는 내가 회사 일로 바쁜 탓에 엄마 생일도 잊어버렸었어요.
Năm ngoái, tại tôi bận việc công ty nên quên mất cả sinh nhật mẹ.
바쁘다 “bận” là tính từ không có patchim, nên thêm ㄴ 탓에 → 바쁜 탓에 “tại bận”.
Danh từ: Ví dụ 3
저는 급한 성격인 탓에 종종 실수할 때가 있어요.
Tại tính tôi nóng vội nên thỉnh thoảng hay mắc lỗi.
성격 “tính cách” là danh từ, nên thêm 인 탓에 → 성격인 탓에 “tại tính cách (như vậy)”.
Quá khứ: Ví dụ 4
술을 너무 많이 먹은 탓에 머리가 아파.
Tại uống rượu nhiều quá nên đau đầu ghê.
먹다 là động từ có patchim. Ở đây muốn nói “tại đã ~” (quá khứ), nên thêm 은 탓에 → 먹은 탓에 “tại đã uống”.
◉ Lưu ý từ vựng: 물 먹다
Với những thứ có thể nuốt ực một hơi như nước hay rượu, tiếng Hàn cũng dùng 먹다 “ăn”, như 물 먹다, 술 먹다.
Dùng 마시다 “uống” cũng được, nhưng khi dùng 먹다 có thể tạo cảm giác như “uống ực một hơi”.
Bài tập
1. 내가 ( ) 그 후배는 사업에 실패해 버렸어요.
Tại tôi đã không chú ý (để mắt) được nên cậu đàn em ấy đã thất bại trong kinh doanh.
(1)주의하지 못한 탓에 (2)주의하지 못한 덕분에
Đáp án là (1).
“Chú ý, lưu ý” là 주의하다, “không thể chú ý” thì thêm 지 못하다 → 주의하지 못하다. Cả hai đều là động từ không có patchim.
Ở đây muốn nói “tại đã không thể ~” (quá khứ), nên thêm ㄴ 탓에 → 주의하지 못한 탓에 là đúng.
덕분에 trong (2) là một ngữ pháp khác, có nghĩa “nhờ ~”, ngược hẳn với 탓에 “tại ~”.
내가 (주의하지 못한 탓에) 그 후배는 사업에 실패해 버렸어요.
2. 그는 ( ) 시험에 합격하지 못했다.
Tại lười biếng nên anh ấy đã không đỗ kỳ thi.
(1)심심한 탓에 (2) 게으른 탓에
Đáp án là (2).
“Lười biếng” là 게으르다, tính từ không có patchim.
Vì vậy thêm ㄴ 탓에 → 게으른 탓에 là đúng.
심심하다 trong (1) nghĩa là “buồn chán, rảnh rỗi”.
그는 (게으른 탓에) 시험에 합격하지 못했다.
-는 모양이다
Động từ + 는 모양이다
Tính từ (không có patchim) + ㄴ 모양이다
Tính từ (có patchim) + 은 모양이다
Danh từ + 인 모양이다
[Quá khứ] Động từ (không có patchim) + ㄴ 모양이다
[Quá khứ] Động từ (có patchim) + 은 모양이다
[Tương lai] Động từ (không có patchim) + ㄹ 모양이다
[Tương lai] Động từ (có patchim) + 을 모양이다
Khi thêm 모양이다 vào định ngữ, ta có nghĩa “có vẻ ~, hình như ~”, dùng để nói điều mình đoán dựa trên những gì mình thấy hoặc biết được.
Động từ: Ví dụ 1
사람들이 우산을 쓰는 걸 보니까 비가 오는 모양이에요.
Thấy mọi người đang che ô, có vẻ trời đang mưa.
오다 là động từ. Ở đây muốn nói “có vẻ (bây giờ) đang ~”, nên thêm 는 모양이다 → 비가 오는 모양이다 “có vẻ trời đang mưa”.
Tính từ: Ví dụ 2
그 사람은 오기 싫은 모양이야.
Hình như người đó không muốn đến.
싫다 là tính từ có patchim. Ở đây muốn nói “có vẻ (bây giờ) ~”, nên thêm 은 모양이다 → 오기 싫은 모양이다 “hình như không muốn đến”.
Danh từ: Ví dụ 3
그 사람 생일이 오늘인 모양이지?
Hình như hôm nay là sinh nhật người đó nhỉ?
오늘 “hôm nay” là danh từ, nên thêm 인 모양이다 → 오늘인 모양이다 “hình như là hôm nay”.
Động từ: Ví dụ 4
친구가 여기 없는 걸 보니까 먼저 출발한 모양이구나.
Thấy bạn không có ở đây, chắc là đã đi trước rồi.
출발하다 “xuất phát” là động từ không có patchim. Ở đây muốn nói chuyện đã xảy ra “có vẻ đã ~”, nên thêm ㄴ 모양이다 → 출발한 모양이다 “có vẻ đã xuất phát”.
Động từ: Ví dụ 5
무슨 일이 일어날 모양이군요.
Có vẻ sắp có chuyện gì đó xảy ra nhỉ.
일어나다 “xảy ra” là động từ không có patchim. Ở đây muốn nói “có vẻ (sắp) ~”, nên thêm ㄹ 모양이다 → 일어날 모양이다 “có vẻ sắp xảy ra”.
Bài tập
1. 우리 오빠가 아직도 회사에 ( ) 모양이에요.
Hình như anh trai tôi vẫn còn ở công ty.
(1)있은 (2)있는
Đáp án là (2).
“Ở” là 있다.
있다 chia như động từ. Ở đây muốn nói “có vẻ (bây giờ) đang ~”, nên thêm 는 모양이다 → 있는 모양이다.
Không có cách nói 있은 như ở (1), nên hãy chú ý nhé.
우리 오빠가 아직도 회사에 (있는) 모양이에요.
2. 땀이 나는 걸 보니까 ( ) 모양이지?
Thấy (bạn) đổ mồ hôi, chắc là nóng lắm nhỉ?
(1)더운 (2)더은
Đáp án là (1).
“Nóng” là 덥다.
Đây là tính từ có patchim. Ở đây muốn nói “có vẻ (bây giờ) ~”, nên thêm 은 모양이다.
Tuy nhiên, 덥다 là bất quy tắc ㅂ, ㅂ biến thành 우 → 더운 모양이다.
Cuối cùng, vì muốn nói “~ nhỉ?”, nên dùng 지? → 더운 모양이지? là đúng.
더은 ở (2) là cách nói không tồn tại, nên hãy chú ý nhé.
땀이 나는 걸 보니까 (더운) 모양이지?
Lưu ý cho người Việt
-는 탓에 gần với “tại ~ nên…” trong tiếng Việt, thường dùng khi kết quả không tốt. Khi kết quả tốt thì dùng 덕분에 “nhờ ~”.
-는 모양이다 gần với “có vẻ ~”, “hình như ~”, “chắc là ~”, dùng khi đoán dựa trên những gì mình thấy hoặc biết được.
Bài tập về nhà
웃으면 행복이 오는 법이에요.
Cười lên thì hạnh phúc sẽ đến, đó là lẽ thường mà.
Hãy dùng ngữ pháp hôm nay để đặt 3 câu.
① Dùng -는/(으)ㄴ 법이다 “(đương nhiên) ~ là lẽ thường” để kể cho tôi nghe một điều bạn đã ngộ ra trong cuộc sống.
《Ví dụ》
노력한 만큼 잘 살 수 있는 법이다.
Nỗ lực bao nhiêu thì sẽ sống tốt bấy nhiêu.
② Dùng -는 탓에 “tại ~ nên…” để đổ lỗi cho một điều gì đó.
《Ví dụ》
공부하는 방법을 모른 탓에 티비만 보고 살았어요.
Tại không biết cách học nên tôi chỉ toàn xem tivi.
③ Dùng -는 모양이다 “có vẻ ~, hình như ~” để kể cho tôi nghe một điều bạn đã đoán.
《Ví dụ》
우리 언니는 그 사람을 좋아하는 모양인데.
Hình như chị gái tôi thích người đó thì phải.
Bài học hôm nay đến đây là hết. Các bạn đã vất vả rồi!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요!
한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!
Về bài viết này
Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)


