[ Tiếng Hàn trung cấp 47 ] -다시피, -더군요, -았/었으면 하다

[ Tiếng Hàn trung cấp 47 ] -다시피, -더군요, -았/었으면 하다 Tiếng Hàn trung cấp

안녕하세요! 토미입니다.

Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
다시피 “như ~ (bạn biết, bạn thấy)”,
더군요 “(tôi thấy) ~ đấy”,
았/었으면 하다 “mong là ~, ước gì ~”.

Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ dùng được những câu như

너도 알다시피 상혁 씨는 까다로운 사람이야.
Như cậu cũng biết đấy, anh Sang-hyeok là người khó tính.

Tức là bạn sẽ dùng được những câu mở đầu như “như anh/chị đã biết”, “như anh/chị đang thấy”.

그럼 시작할게요!

Video bài giảng (tiếng Anh).

Tặng miễn phí 2 tài liệu PDF tiếng Hàn sơ cấp

다시피

Động từ + 다시피

[Thì quá khứ]
Động từ + 았/었다시피

다시피 có nghĩa là “như ~, đúng như ~”, và gắn vào động từ ở thì hiện tại và quá khứ.

Ngữ pháp này chủ yếu được dùng như một cách nói tìm sự đồng tình của người nghe về một sự thật mà mình muốn chia sẻ.

Ngữ pháp này thường đi với “động từ liên quan đến sự nhận biết, cảm nhận của con người”.
Ví dụ: 알다 “biết”, 보다 “nhìn, xem”, 듣다 “nghe”.

알다시피 là “như (bạn) biết”
아시다시피 là “như anh/chị đã biết” (kính ngữ)
보다시피 “như (bạn) thấy”
보시다시피 “như anh/chị thấy” (kính ngữ)

Cũng có cách nói 다시피 하다, nhưng nghĩa của nó là “gần như ~, coi như là ~”, nghĩa có thay đổi, nên hãy chú ý.

Chúng ta cùng xem các ví dụ với 다시피.

Động từ: Ví dụ 1
지금 보시다시피 이 카페는 항상 사람들이 많이 있어요.
Như anh/chị đang thấy đấy, quán cà phê này lúc nào cũng đông người.

보시다 “xem, nhìn (kính ngữ)” + 다시피 → 보시다시피 “như anh/chị thấy”.

Động từ: Ví dụ 2
너도 알다시피 인터넷 쇼핑몰을 하기 위해서는 준비해야 할 것들이 많아.
Như cậu cũng biết đấy, để mở cửa hàng bán hàng trên mạng thì có rất nhiều thứ phải chuẩn bị.

알다 “biết” + 다시피 → 알다시피 “như (cậu) biết”.

Tiếp theo là ví dụ ở thì quá khứ.

Quá khứ: Ví dụ 3
뉴스에서 들으셨다시피 지금 일본에서는 한국 드라마 인기가 상당히 높습니다.
Như quý vị đã nghe trên bản tin, hiện nay ở Nhật Bản, phim truyền hình Hàn Quốc đang rất được yêu thích.

Chuyển 들으시다 “nghe (kính ngữ)” sang quá khứ thành 들으셨다 “đã nghe”, rồi thêm 다시피 → 들으셨다시피 “như (quý vị) đã nghe”.

Quá khứ: Ví dụ 4
이미 경험했다시피 공부하지 않고 시험에 합격하는 것은 불가능합니다.
Như các bạn đã trải qua, không học mà đậu kỳ thi là điều không thể.

Quá khứ của 경험하다 “trải qua, trải nghiệm” là 경험했다, thêm 다시피 → 경험했다시피 “như đã trải qua”.

Tiếp theo là cách nói 다시피 하다 “gần như ~”.

Động từ: Ví dụ 5
제가 운영하는 떡볶이 가게는 2년 전에 거의 망하다시피 했어요.
Quán tteokbokki mà tôi đang kinh doanh, 2 năm trước gần như đã phá sản.

망하다 “phá sản, sụp đổ” + 다시피 하다 → 망하다시피 하다 “gần như phá sản”.
Như vậy, khi thành 다시피 하다 thì nghĩa thay đổi, nên cần chú ý.

Bài tập

Số nào điền vào chỗ ( )?

1. 여러분들도 이미 ( ) 지구온난화 문제는 심각한 수준에 이르렀습니다.
Như các bạn cũng đã biết, vấn đề nóng lên toàn cầu đã đến mức nghiêm trọng.

(1)아시다시피 (2)아신다시피

Đáp án là (1).
아시다 “biết (kính ngữ)” là động từ, thêm 다시피 vào thân từ → 아시다시피 “như (các bạn) đã biết”.

(2) 아신다시피 là cách chia sai: 다시피 gắn thẳng vào thân động từ.

여러분들도 이미 (아시다시피) 지구온난화 문제는 이미 심각한 수준에 이르렀습니다.

2. 요새 야근이 많아서 회사에 거의 ( ) 하고 있어요.
Dạo này tăng ca nhiều quá nên tôi gần như sống luôn ở công ty.

(1)사다시피 (2)살다시피

Đáp án là (2).
살다 “sống” + 다시피 하다 → 살다시피 하다 “gần như sống (ở đó)”.

(1) 사다시피 là từ 사다 “mua”, nghĩa là “gần như mua”, không hợp với câu, nên sai.

요새 야근이 많아서 회사에 거의 (살다시피) 하고 있어요.

더군요

Động từ / Tính từ + 더군요

Danh từ (không có patchim) + 더군요
Danh từ (có patchim) + 이더군요

[Thì quá khứ]
Động từ / Tính từ + 았/었더군요

더군요 mang nghĩa “(tôi đã thấy là) ~ đấy, hóa ra ~ đấy”.

Đây là cách nói thể hiện sự ngạc nhiên về điều mình mới nhận ra, mới biết được qua trải nghiệm trực tiếp trong quá khứ.

더군요 là sự kết hợp của 더 (nhớ lại điều đã trải qua) và 군요 (ngạc nhiên).
Ngữ pháp này thường được dùng khi vừa nhớ lại chuyện đã qua vừa nói lên cảm nghĩ của mình.

Thông thường, chủ ngữ không phải là chính người nói; đây là cách nói dùng cho người khác hoặc sự việc khác (ngôi thứ ba).
더군요 được dùng với động từ, tính từ và danh từ, ở thì hiện tại và thì quá khứ.

Khi dùng ở thì quá khứ, phần lớn là với động từ.
Với tính từ và danh từ, dù là chuyện trong quá khứ, người ta cũng có xu hướng dùng ở thì hiện tại.

Chúng ta cùng xem ví dụ.

Động từ: Ví dụ 1
이전에는 몰랐는데 이 선생님은 낫토도 먹을 수 있더군요.
Trước đây tôi không biết, hóa ra thầy (cô) Lee ăn được cả natto (đậu nành lên men của Nhật) đấy.

먹을 수 있다 “ăn được” + 더군요 → 먹을 수 있더군요 “(tôi thấy) ăn được đấy”.

Động từ: Ví dụ 2
한국 주가가 일본보다 더 심하게 변하더군요.
Tôi thấy giá cổ phiếu ở Hàn Quốc biến động mạnh hơn cả ở Nhật Bản đấy.

변하다 “thay đổi, biến động” + 더군요 → 변하더군요 “(tôi thấy) biến động đấy”.

Tính từ: Ví dụ 3
작년에 비즈니스 때문에 한국에 갔는데 서울 겨울은 정말로 춥더군요.
Năm ngoái tôi sang Hàn Quốc công tác, mùa đông ở Seoul lạnh thật đấy.

춥다 “lạnh” + 더군요 → 춥더군요 “(tôi thấy) lạnh đấy”.

Danh từ: Ví dụ 4
알고 보니 거긴 유리 씨 집이더군요.

Hóa ra chỗ đó là nhà của Yu-ri đấy.

집 “nhà” là danh từ có patchim, nên thêm 이더군요 → 집이더군요 “hóa ra là nhà đấy”.

Quá khứ (động từ): Ví dụ 5
날씨가 따뜻해져서 근처 공원에 가 봤더니 이미 꽃들이 많이 피었더군요.
Trời ấm lên nên tôi thử ra công viên gần nhà, thì thấy hoa đã nở rất nhiều rồi.

Quá khứ của 피다 “nở” là 피었다, nên thêm 더군요 vào → 피었더군요 “(tôi thấy) hoa đã nở rồi”.

Quá khứ (động từ): Ví dụ 6
어제 길에서 우연히 아이돌을 봤는데 정말 잘생겼더군요.
Hôm qua tôi tình cờ gặp một idol trên đường, anh ấy đẹp trai thật đấy.

잘생겼다 “đẹp trai” + 더군요 → 잘생겼더군요 “(tôi thấy) đẹp trai thật đấy”. Từ gốc của 잘생겼다 có nghĩa giống tính từ, nhưng về mặt ngữ pháp là động từ, nên trạng thái “đẹp trai” được nói bằng dạng quá khứ.
Câu này diễn tả sự ngạc nhiên về chuyện xảy ra hôm qua.

Bài tập

Số nào điền vào chỗ ( )?

1. 제가 출석 기록을 봤는데 그 사람이 결석하는 것은 이번뿐만이 ( )
Tôi đã xem sổ điểm danh, hóa ra người đó vắng mặt không chỉ có lần này đâu.

(1)아니더군요 (2)않더군요

Đáp án là (1).

이번뿐만이 아니다 “không chỉ lần này” + 더군요 → 이번뿐만이 아니더군요 “hóa ra không chỉ lần này đâu”.

(2) 않더군요 sai vì 않다 không đứng một mình như thế này; phải dùng ở dạng -지 않다.

제가 출석 기록을 봤는데 그 사람이 결석하는 것은 이번뿐만이 (아니더군요).

2. 제가 그 회사에 몇 번이나 항의했지만 결국 아무 답변도 ( )
Tôi đã phản đối với công ty đó không biết bao nhiêu lần, nhưng cuối cùng họ chẳng trả lời gì cả.

(1)없거든요 (2)해 주지 않더군요

Đáp án là (2).
Ở đây, 아무 답변도 해 주지 않다 “không trả lời gì cả” + 더군요 → 아무 답변도 해 주지 않더군요 “(tôi thấy) họ chẳng trả lời gì cả”.

제가 그 회사에 몇 번이나 항의했지만 결국 아무 답변도 (해 주지 않더군요).

았/었으면 하다

Động từ / Tính từ + 았/었으면 하다

Danh từ (không có patchim) + 였으면 하다
Danh từ (có patchim) + 이었으면 하다

았/었으면 하다 có nghĩa là “mong là ~, ước gì ~, nếu ~ thì tốt quá”, thể hiện mong muốn, hy vọng.

고 싶다 “muốn” học ở sơ cấp nói mong muốn một cách rõ ràng, thẳng thắn; còn 았/었으면 하다 dùng khi nói một cách nhẹ nhàng, kiểu “nếu được ~ thì mình vui lắm”.

Ví dụ, có thể dùng khi người dưới nhờ người trên điều gì đó.

Người ta cũng hay dùng cách nói 아/어 줬으면 하다 để nói còn mềm mỏng hơn.

Động từ: Ví dụ 1
부장님께서 이 제품도 홍보했으면 하는 눈치였다.
Trưởng phòng có vẻ muốn chúng tôi quảng bá cả sản phẩm này nữa.

홍보했다 “đã quảng bá” + (으)면 하다 → 홍보했으면 하다 “mong là quảng bá”.

Tiếp theo là ví dụ với 아/어 줬으면 하다.

Động từ: Ví dụ 2
상민 씨, 콘서트 당일 날에는 조금 일찍 와 줬으면 해요.
Anh Sang-min, hôm diễn ra buổi hòa nhạc, mong anh đến sớm một chút nhé.

와 주었다 “đã đến (giúp mình)” + 으면 해요 → 와 주었으면 해요 “mong (anh) đến giúp”.
Cách nói này dùng được khi nhờ người khác một cách nhẹ nhàng.

Động từ: Ví dụ 3
다음번에는 실수하지 않도록 자기 업무에 신경 좀 써 줬으면 해요.
Mong là lần sau bạn chú ý hơn một chút đến công việc của mình để không mắc lỗi nữa.

신경 써 줬다 nghĩa đen là “đã dùng thần kinh (cho)”, tức là “đã để tâm, chú ý (cho)”. Thêm 으면 해요 → 신경 써 줬으면 해요 “mong là chú ý (giúp)”.

Động từ: Ví dụ 4
환자들을 많이 안 기다리게 했으면 해요.
Mong là đừng để bệnh nhân phải chờ lâu.

기다리게 했다 “đã để (ai) chờ” + 으면 해요 → 기다리게 했으면 해요.
Vì muốn nói phủ định, nên thêm 안 → 안 기다리게 했으면 해요 “mong là đừng để (bệnh nhân) chờ”.

Tính từ: Ví dụ 5
농구 선수로서 조금만 더 키가 컸으면 해요.
Là cầu thủ bóng rổ, tôi ước gì mình cao thêm một chút nữa.

크다 “to, cao” là tính từ, nên thêm 었으면 하다 → 컸으면 하다 “ước gì cao (hơn)”.

Danh từ: Ví dụ 6
약속 시간이 모레 오전이었으면 하는데 괜찮으세요?
Tôi mong là giờ hẹn vào buổi sáng ngày kia, anh/chị thấy có được không ạ?

오전 “buổi sáng” là danh từ có patchim, nên thêm 이었으면 → 오전이었으면 “nếu là buổi sáng”.

Bài tập

Số nào điền vào chỗ ( )?

1. 저는 오늘은 집에서 ( ) 해요.
Hôm nay tôi muốn được nghỉ ngơi ở nhà.

(1)쉬우면 (2)쉬었으면

Đáp án là (2).
Quá khứ của 쉬다 “nghỉ” là 쉬었다.
Thêm 으면 해요 vào → 쉬었으면 해요. “muốn được nghỉ”.

(1) 쉬우면 sai vì ngữ pháp này luôn dùng dạng quá khứ 았/었.

저는 오늘은 집에서 (쉬었으면) 해요.

2. 오늘 토론회에서는 상대방을 과격하게 ( ) 해요.
Mong là trong buổi tranh luận hôm nay, mọi người đừng công kích đối phương quá gay gắt.

(1)공격했으면 (2)공격하지 않았으면

Đáp án là (2).
Dạng phủ định của 공격하다 “công kích, tấn công” là 공격하지 않다 “không công kích”.
Chuyển sang quá khứ thành 공격하지 않았다, rồi thêm 으면 해요 → 공격하지 않았으면 해요 “mong là đừng công kích”.

(1) 공격했으면 nghĩa là “mong là công kích”, ngược với điều muốn nói, nên sai.

오늘 토론회에서는 상대방을 과격하게 공격하지 않았으면 해요.

Lưu ý cho người Việt

알다시피 hay 보시다시피 gần với “như bạn biết”, “như anh/chị thấy” khi mở đầu câu. 더군요 gần với “(tôi thấy) … đấy”, “hóa ra … đấy” khi kể lại điều mình đã trực tiếp thấy. 았/었으면 하다 gần với “mong là …”, “ước gì …”; tuy có 았/었 nhưng nói về mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai.

Bài tập về nhà

Hãy dùng ngữ pháp vừa học hôm nay để viết khoảng 3 câu.

① Hãy dùng 다시피 “như ~” để đặt câu.
《Ví dụ》
알다시피 한국은 일본의 가장 가까운 이웃나라예요.
Như bạn biết đấy, Hàn Quốc là nước láng giềng gần Nhật Bản nhất.

② Hãy dùng 더군(요) “(tôi thấy) ~ đấy” để diễn tả sự ngạc nhiên.
《Ví dụ》
최근에 한국 드라마를 보기 시작했는데 정말 재미있더군요.
Gần đây tôi bắt đầu xem phim Hàn Quốc, thấy hay thật đấy.

③ Hãy dùng 았/었으면 하다 “mong là ~” để nói nhẹ nhàng điều bạn muốn người khác làm.
《Ví dụ》
우리 동생은 아주 무뚝뚝해요. 사진 찍을 때쯤은 좀 웃었으면 해요.
Em tôi rất cộc cằn, ít nói. Tôi mong ít nhất lúc chụp ảnh em ấy cười lên một chút.

Bài hôm nay đến đây là hết. Hôm nay các bạn cũng đã vất vả rồi. Hãy thử dùng ngữ pháp vừa học trong thực tế nhé.

그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Tặng miễn phí 2 tài liệu PDF tiếng Hàn sơ cấp
Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL