안녕하세요! 토미입니다.
Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
다가 “đang ~ thì”,
다(가) 보니(까) “cứ ~ thì (nhận ra)”,
다(가) 보면 “nếu cứ ~ thì”.
Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ hiểu được cả những lời bài hát sâu sắc, chẳng hạn như bài hát “살다 보면” của ca sĩ Cha Ji-yeon.
그럼 시작할게요!
Video bài giảng (tiếng Anh).
다(가)
Động từ + 다가
[Thì quá khứ]
Động từ + 았/었다가
다가 là cách nói mang nghĩa “đang ~ thì, ~ rồi (sau đó), đang giữa chừng ~”.
가 trong 다가 có thể được lược bỏ, và người ta cũng rất hay dùng chỉ một mình 다.
Ngữ pháp này chủ yếu được dùng khi một hành động đang diễn ra thì chuyển sang (nối tiếp với) một việc khác.
Còn khi dùng ở dạng quá khứ 았/었다가, nghĩa là “~ rồi (sau đó)”, dùng để nói rằng sau khi hành động đã hoàn toàn kết thúc thì chuyển sang một tình huống khác.
Ngoài ra, 았/었다가 cũng được dùng khi sau khi hành động kết thúc, lại xảy ra điều hoàn toàn ngược lại với hành động đó.
Trước tiên, chúng ta cùng xem 다가 ở thì hiện tại.
Động từ: Ví dụ 1
어제 길을 걷다가 우연히 제가 좋아하는 케이팝 아이돌을 봤어요.
Hôm qua đang đi trên đường thì tôi tình cờ nhìn thấy idol K-pop mà tôi thích.
걷다 “đi bộ” + 다가 → 길을 걷다가 “đang đi trên đường thì”.
Đang đi trên đường thì “A! Idol mình thích!” — vì hành động đang làm được nối tiếp với một sự việc hoàn toàn khác, nên dùng 다가.
Động từ: Ví dụ 2
요새 왜인지 모르겠는데 자다가 일어나면 배가 너무 고파요.
Dạo này không hiểu sao, cứ đang ngủ mà thức dậy là tôi thấy đói bụng lắm.
자다 “ngủ” + 다가 → 자다가 일어나면 “đang ngủ mà thức dậy thì”.
다가 nối khéo hai hành động khác nhau là “ngủ” và “thức dậy”.
Động từ: Ví dụ 3
카페에서 혼자 커피를 마시다가 옛날에 같은 회사에서 일했던 동료를 우연히 만났어요.
Đang ngồi uống cà phê một mình ở quán thì tôi tình cờ gặp lại người đồng nghiệp ngày xưa từng làm cùng công ty.
마시다 “uống” + 다가 → 커피를 마시다가 “đang uống cà phê thì”.
Khi xảy ra một việc không ngờ tới, ta cũng dùng 다가 như thế này.
Tiếp theo, chúng ta cùng xem cách dùng 았/었다가 ở thì quá khứ.
Quá khứ: Ví dụ 4
세계적인 전염병이 급속도로 확산했다가 어느 시점을 분기로 점점 사라졌다.
Dịch bệnh toàn cầu đã lan rộng nhanh chóng, rồi từ một thời điểm nào đó thì dần dần biến mất.
확산했다 “đã lan rộng” + 다가 → 확산했다가 “đã lan rộng, rồi”.
았/었다가 nối khéo trạng thái “đã lan rộng” với trạng thái hoàn toàn ngược lại là “biến mất”.
Như vậy, ở thì quá khứ, ngữ pháp này cũng dùng được khi nối hai trạng thái trái ngược nhau.
Quá khứ: Ví dụ 5
금융감독원은 A사의 주가가 상승했다가 갑자기 폭락했다고 전했다.
Cơ quan Giám sát Tài chính cho biết giá cổ phiếu của công ty A đã tăng lên rồi đột ngột lao dốc.
상승했다 “đã tăng lên” + 다가 → 상승했다가 “đã tăng lên, rồi”.
Như ví dụ này, 상승했다가 nối hai từ trái nghĩa nhau là “tăng lên” và “lao dốc”.
Bài tập
Số nào điền vào chỗ ( )?
1. 와~! 이 음식은 둘이 ( ) 하나 죽어도 모를 정도로 맛있네.
Oa! Món này ngon đến mức hai người đang ăn mà một người chết đi người kia cũng không biết. (thành ngữ Hàn Quốc)
(1)먹었다가 (2)먹다가
Đáp án là (2).
Ở đây, 먹다 “ăn” + 다가 → 먹다가 “đang ăn thì”.
Câu này thật ra là một thành ngữ: 둘이 먹다가 하나 죽어도 모른다, nghĩa là “ngon đến mức người cùng ăn có chết đi cũng không nhận ra”.
Vì muốn nói “trong lúc hai người đang ăn” (hành động đang diễn ra), nên dùng 먹다가 chứ không dùng 먹었다가.
와~! 이 음식은 둘이 (먹다가) 하나 죽어도 모를 정도로 맛있네.
2. 그는 매일 같이 밤새워서 게임 ( ) 결국 쓰러졌다.
Ngày nào anh ấy cũng thức trắng đêm chơi game, rồi cuối cùng đã ngã gục.
(1)하다가 (2)하느니
Đáp án là (1).
게임하다 “chơi game” + 다가 → 게임하다가 “đang chơi game thì”.
(2) 하느니 là dạng -느니 “thay vì ~, thà ~ còn hơn”, không hợp nghĩa với câu, nên sai.
그는 매일 같이 밤새워서 게임 (하다가) 결국 쓰러졌다.
* Bổ sung thêm: 아/어다(가)
Động từ + 아/어다(가)
Nhân tiện, hãy nhớ luôn ngữ pháp 아/어다(가) “làm ~ (rồi mang theo kết quả đó) để làm việc khác” nhé!
Ngữ pháp này dùng trong văn nói, khi sau khi làm xong một hành động ở một nơi, ta giữ nguyên kết quả của hành động đó và làm một việc khác ở nơi khác.
Ngoài ra, có một số trường hợp ngữ pháp này đã trở nên cố định như một từ.
Trong trường hợp đó, nhiều từ là hành động hướng đến người khác.
Ví dụ: 태워다 주다 “chở (ai đó) đi giúp”, 데려다주다 “đưa (ai đó) đến nơi”, 바래다주다 “tiễn, đưa (ai đó) về”, 모셔다드리다 “đưa (người bề trên) đến nơi (kính ngữ)”.
Động từ: Ví dụ 1
도서관에서 책을 빌려다 우리 집에서 읽었어요.
Tôi mượn sách ở thư viện rồi mang về đọc ở nhà.
빌리다 “mượn” + 어다 → 빌려다.
Vì mang theo quyển sách rồi chuyển sang hành động tiếp theo, nên dùng 아/어다가.
Động từ: Ví dụ 2
펜을 가져다 쓰세요.
Hãy lấy bút mà dùng nhé.
Ở đây, 가지다 “cầm, có” + 어다 → 가져다.
Vì cầm cây bút rồi chuyển sang hành động tiếp theo, nên dùng ngữ pháp 아/어다가.
다(가) 보니(까)
Động từ / Tính từ + 다(가) 보니(까)
다(가) 보니(까) có nghĩa là “cứ ~ thì (nhận ra, trở nên) ~”, và gắn vào động từ / tính từ ở thì hiện tại.
Ngữ pháp này chủ yếu được dùng khi trong lúc làm một việc gì đó (nhiều lần, một thời gian), mình phát hiện ra điều mới hoặc đi đến một kết quả nào đó.
Cách nói tương tự là 아/어 보니까 “thử ~ thì thấy”.
Như có dấu ngoặc ( ), 다(가) 보니(까) dùng ở dạng 다 보니 cũng có nghĩa như nhau.
Chúng ta cùng xem ví dụ.
Động từ: Ví dụ 1
처음에는 그 사람이 싫었는데 자꾸 만나다 보니까 좋아졌어요.
Lúc đầu tôi không thích người đó, nhưng cứ gặp nhau hoài thì tôi lại thấy thích.
만나다 “gặp” + 다 보니까 → 만나다 보니까 “cứ gặp thì”.
만나다 보니까 này cũng có thể thay bằng 만나 보니까 “gặp thử thì thấy”.
Việc gặp nhau mấy lần rồi trở nên thích là một phát hiện mới, nên dùng 다가 보니까.
Động từ: Ví dụ 2
사람들이 새로운 것을 쓰다 보니까 전통문화를 많이 잊어버린 것 같아요.
Tôi thấy hình như vì mọi người cứ dùng những thứ mới nên đã quên đi nhiều nét văn hóa truyền thống.
쓰다 “dùng” + 다 보니까 → 쓰다 보니까 “cứ dùng thì”.
Động từ: Ví dụ 3
그와 이야기하다 보니까 그의 행동을 이해할 수 있게 되었다.
Nói chuyện với anh ấy một hồi thì tôi đã có thể hiểu được hành động của anh ấy.
이야기하다 “nói chuyện” + 다 보니까 → 이야기하다 보니까 “nói chuyện một hồi thì”.
Động từ: Ví dụ 4
매일 밤에 과자를 먹다 보니 눈 깜짝할 사이에 5킬로나 체중이 늘어났다.
Cứ tối nào cũng ăn bánh kẹo, thế là chỉ trong chớp mắt tôi đã tăng tận 5 ký.
먹다 “ăn” + 다 보니 → 먹다 보니 “cứ ăn thì”.
Động từ: Ví dụ 5
대학교 때 매일 같이 술을 마시다 보니 점점 술이 세졌다.
Hồi đại học, ngày nào tôi cũng uống rượu, nên tửu lượng dần dần tăng lên.
마시다 “uống” + 다 보니 → 마시다 보니 “cứ uống thì”.
Tính từ: Ví dụ 6
요즘은 일교차가 크다 보니 감기에 걸린 것 같아요.
Dạo này chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn, nên hình như tôi bị cảm rồi.
크다 “lớn” là tính từ, nên thêm 다 보니 → 크다 보니 “vì (cứ) lớn”.
◉ Lưu ý từ vựng: 일교차
일교차 là chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trong một ngày (thường là giữa ban ngày và buổi sáng sớm, buổi tối).
Bài tập
Số nào điền vào chỗ ( )?
1. 한국 드라마를 자주 ( ) 이제는 어느 정도 한국어를 이해할 수 있게 됐어요.
Nhờ hay xem phim Hàn Quốc, giờ tôi đã có thể hiểu tiếng Hàn ở một mức độ nào đó.
(1)보다 보니 (2)보다 못해
Đáp án là (1).
보다 “xem” + 다 보니 → 보다 보니 “cứ xem thì”.
(2) 보다 못해 nghĩa là “không thể đứng nhìn được nữa (nên ~)”, không hợp với câu, nên sai.
한국 드라마를 자주 (보다 보니) 이제는 어느 정도 한국어를 이해할 수 있게 됐어요.
2. 남자 친구와 헤어져서 울었는데 ( ) 배가 고파져서 빵을 먹었다.
Chia tay bạn trai, tôi đã khóc, nhưng khóc một hồi thì thấy đói bụng nên đã ăn bánh mì.
(1)울고 보니 (2)울다 보니
Đáp án là (2).
울다 “khóc” + 다 보니 → 울다 보니 “khóc một hồi thì”.
남자 친구와 헤어져서 울었는데 (울다 보니) 배가 고파져서 빵을 먹었다.
다(가) 보면
Động từ / Tính từ + 다(가) 보면
다(가) 보면 có nghĩa là “nếu cứ ~ thì, cứ ~ mãi thì”.
다(가) 보면 chỉ được dùng ở thì hiện tại.
Nếu 다(가) 보니(까) là cách nói về chuyện đã qua, thì 다(가) 보면 là cách nói giả định chung, từ hiện tại trở đi.
Chúng ta cùng xem ví dụ.
Động từ: Ví dụ 1
인생을 살다 보면 좋은 일도 있고 싫은 일도 있는 법이야.
Sống ở đời thì có chuyện vui, cũng có chuyện chẳng vui, vốn là vậy mà.
살다 “sống” + 다 보면 → 살다 보면 “cứ sống thì”.
인생을 살다 보면 “sống ở đời thì” là cách nói rất hay dùng.
Động từ: Ví dụ 2
한국어 발음은 어렵지만 연습하다 보면 익숙해질 거예요.
Phát âm tiếng Hàn tuy khó, nhưng nếu cứ luyện tập thì bạn sẽ quen thôi.
연습하다 “luyện tập” + 다 보면 → 연습하다 보면 “nếu cứ luyện tập thì”.
Động từ: Ví dụ 3
여행을 하다 보면 위험한 경우도 있지만 좋은 경험을 할 때가 훨씬 많다.
Đi du lịch thì cũng có lúc gặp nguy hiểm, nhưng những lúc có trải nghiệm tốt thì nhiều hơn hẳn.
여행을 하다 “đi du lịch” + 다 보면 → 여행을 하다 보면 “khi đi du lịch thì”.
Động từ: Ví dụ 4
사업을 확장하다 보면 여러 가지 문제가 생길 수 있습니다.
Nếu cứ mở rộng kinh doanh thì có thể nảy sinh nhiều vấn đề.
확장하다 “mở rộng” + 다 보면 → 확장하다 보면 “nếu cứ mở rộng thì”.
Tính từ: Ví dụ 5
계속 일정이 바쁘다 보면 몸이 망가지기 마련이에요.
Nếu lịch trình cứ bận rộn mãi thì sức khỏe chắc chắn sẽ suy sụp.
바쁘다 “bận” là tính từ, nên thêm 다 보면 → 바쁘다 보면 “nếu cứ bận thì”.
Bài tập
Số nào điền vào chỗ ( )?
1. 너도 아이를 ( ) 언젠가는 내 마음을 이해할 거야.
Rồi con cũng nuôi con thì một ngày nào đó con sẽ hiểu lòng bố mẹ.
(1)키우다 보면 (2)키워서
Đáp án là (1).
아이를 키우다 “nuôi con” + 다 보면 → 아이를 키우다 보면 “nếu nuôi con thì”.
너도 아이를 (키우다 보면) 언젠가는 내 마음을 이해할 거야.
2. 목표를 향해서 계속 ( ) 언젠가는 성공할 테니까 걱정하지 마.
Nếu cứ tiếp tục nỗ lực hướng tới mục tiêu thì chắc chắn một ngày nào đó sẽ thành công, nên đừng lo nhé.
(1)노력하다 보면 (2)노력했으면
Đáp án là (1).
노력하다 “nỗ lực” + 다 보면 → 노력하다 보면 “nếu cứ nỗ lực thì”.
목표를 향해서 계속 (노력하다 보면) 언젠가는 성공할 테니까 걱정하지 마.
Lưu ý cho người Việt
다가 gần với “đang … thì” trong tiếng Việt. 다(가) 보니(까) nói về kết quả đã xảy ra, gần với “cứ … thì (thế là) …”. 다(가) 보면 nói về điều sẽ xảy ra, gần với “nếu cứ … thì …”.
Bài tập về nhà
Hãy dùng ngữ pháp vừa học hôm nay để viết khoảng 3 câu.
① Hãy dùng 다가 “đang ~ thì” để đặt câu.
《Ví dụ》
학교에 가다가 갑자기 배가 고파서 라면을 먹었어요.
Đang trên đường đến trường thì tôi đột nhiên thấy đói nên đã ăn mì ramyeon.
② Hãy dùng 다(가) 보니(까) “cứ ~ thì” để đặt câu.
《Ví dụ》
온라인 회의는 처음에 너무 긴장되었지만 하다 보니까 점점 익숙해졌어요.
Họp trực tuyến lúc đầu tôi rất căng thẳng, nhưng cứ họp hoài thì dần dần quen.
③ Hãy dùng 다(가) 보면 “nếu cứ ~ thì” để đặt câu.
《Ví dụ》
한국 드라마를 많이 보다 보면 지금 한국에서 어떤 말이 유행하고 있는지 알 수 있을 거예요.
Nếu xem nhiều phim Hàn Quốc, bạn sẽ biết bây giờ ở Hàn Quốc đang thịnh hành những câu nói nào.
Bài hôm nay đến đây là hết! Hôm nay các bạn đã vất vả rồi.
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!
Về bài viết này
Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)



