안녕하세요. 토미입니다.
Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
는 도중에 “đang ~ giữa chừng thì, trong lúc đang ~”,
는 길에 “trên đường (đi / về) ~”,
는 대로 “ngay khi ~, đúng như ~”.
Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ dùng được những câu như
당신의 꿈은 말하는 대로 다 이루어집니다.
Ước mơ của bạn sẽ thành hiện thực tất cả, đúng như những gì bạn nói!
Tức là bạn sẽ có thể nói những câu như “sẽ thành hiện thực đúng như lời đã nói”!
그럼 시작할게요!
Video bài giảng (tiếng Anh).
는 도중에
Động từ + 는 도중에
Danh từ + 도중에
는 도중에 có nghĩa là “đang ~ giữa chừng thì, trong lúc đang ~” và gắn với động từ.
도중에 thường được dùng khi “trong lúc một hành động đang tiếp diễn” thì có một việc không ngờ tới xảy ra.
Vì vậy, nó cũng hay được dùng cùng với 갑자기 “đột nhiên, bỗng nhiên”.
Vì 도중 có nghĩa là “giữa chừng, giữa đường”, nên về nguyên tắc không dùng được với từ không có “chuyển động”.
Vì vậy, không dùng được với tính từ.
Với danh từ cũng vậy, chỉ dùng với danh từ có “chuyển động” (chỉ hành động).
Ví dụ, với 이야기 “câu chuyện” thì sẽ là 이야기 도중에 “đang nói chuyện giữa chừng thì”.
Bây giờ, chúng ta cùng xem các ví dụ nhé.
Động từ: Ví dụ 1
어제는 집에 들어가는 도중에 혼자서 치킨을 사 먹었다.
Hôm qua, trên đường về nhà, tôi đã mua gà rán và ăn một mình.
Thêm 는 도중에 vào động từ 들어가다 “về (nhà)” → 들어가는 도중에 “đang trên đường về”.
Động từ: Ví dụ 2
여자 친구와 싸우고 있는 도중에 갑자기 회사에서 전화가 왔다.
Đang cãi nhau với bạn gái thì đột nhiên công ty gọi điện đến.
Định ngữ của dạng tiếp diễn 싸우고 있다 “đang cãi nhau” là 싸우고 있는, nên ta có 싸우고 있는 도중에.
Thì hiện tại trong tiếng Hàn cũng có thể mang nghĩa đang tiếp diễn, nên dùng 싸우다 thành 싸우는 도중에 cũng được.
Danh từ: Ví dụ 3
롤러코스터가 운행 도중에 멈춰서 사고 날 뻔했다.
Tàu lượn siêu tốc dừng lại giữa lúc đang chạy, suýt nữa thì xảy ra tai nạn.
운행 “sự vận hành, sự chạy (của tàu xe)” là danh từ có “chuyển động” phải không nào.
Khi kết hợp với 도중에, ta dùng nguyên danh từ, nên thành 운행 도중에 “trong lúc đang chạy”.
Bài tập
Số nào điền vào chỗ ( )?
1. 전철을 타고 ( ) 새로운 비즈니스 아이디어가 떠올랐다.
Đang đi tàu điện thì tôi chợt nảy ra một ý tưởng kinh doanh mới.
(1)가는 도중에 (2)간 도중에
Đáp án là (1).
가다 “đi” ở định ngữ hiện tại là 가는, nên ta có 가는 도중에 “đang đi giữa chừng thì”.
(2) 간 도중에 là định ngữ quá khứ. 도중에 chỉ đi với định ngữ hiện tại 는, nên (2) sai.
전철을 타고 (가는 도중에) 새로운 비즈니스 아이디어가 떠올랐다.
2. 연극 배우인 그는 ( ) 갑자기 쓰러졌다.
Anh ấy, một diễn viên kịch, đột nhiên ngã quỵ giữa lúc đang diễn.
(1)연기 도중에 (2)연기하고 도중에
Đáp án là (1).
Gắn 도중에 vào danh từ 연기 “diễn xuất” → 연기 도중에 “giữa lúc đang diễn”.
(2) 연기하고 도중에 sai ngữ pháp (nếu là dạng -고 있는 도중에 thì đúng).
연극 배우인 그는 (연기 도중에) 갑자기 쓰러졌다.
는 길에
Động từ + 는 길에
는 길에 có nghĩa là “trên đường (đi / về) ~, đang trên đường ~”.
는 도중에: trong lúc một hành động đang tiếp diễn thì đột nhiên xảy ra một việc khác
는 길에: trên đường di chuyển đến đâu đó, lúc đang đi đến đâu đó
Về cách chia, ngữ pháp này chỉ dùng với động từ, và dùng định ngữ hiện tại thành 는 길에.
Động từ dùng được với 는 길에 cũng có giới hạn, chủ yếu là
가다 “đi”, 오다 “đến”, 돌아가다 “quay về”, 들어가다 “vào, về (nhà)”, 나오다 “ra”…, tức là chỉ những động từ mang hình ảnh di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Bây giờ, chúng ta cùng xem các ví dụ nhé.
Động từ: Ví dụ 1
어제 집에 들어가는 길에 친구와 만나서 한잔했어.
Hôm qua trên đường về nhà, tớ gặp bạn rồi đi làm một chén.
들어가다 có nghĩa là “về (nhà)”. Thêm 는 길에 vào 들어가다 thành 들어가는 길에, ta có cách nói “trên đường về”.
Một chén rượu trong tiếng Hàn gọi là 한잔. 한잔하다 nghĩa đen là “làm một chén”, tức là “uống rượu”.
Động từ: Ví dụ 2
가: 수진아, 지금 어디야?
Su-jin à, giờ cậu đang ở đâu thế?
나: 지금 투표하고 나오는 길이에요.
Em vừa bỏ phiếu xong, đang trên đường đi ra ạ.
Thêm 는 길이에요 vào 나오다 “ra” → 나오는 길이에요 “đang trên đường đi ra”.
Bài tập
Số nào điền vào chỗ ( )?
1. ( ) 편의점에서 푸딩 좀 사 와요.
Nhân tiện đi dạo thì mua giúp ít bánh pudding ở cửa hàng tiện lợi về nhé.
(1)산책하러 가는 길에 (2)산책 길에
Đáp án là (1).
Ở đây, thêm 는 길에 vào 산책하러 가다 “đi dạo” → 산책하러 가는 길에 “nhân tiện trên đường đi dạo”.
(2) 산책 길에 cũng có khi được dùng với nghĩa “trong lúc đi dạo”, nhưng bài này luyện dạng động từ + 는 길에, nên ta chọn (1).
(산책하러 가는 길에) 편의점에서 푸딩 좀 사 와요.
2. ( ) 집 앞의 도로에서 교통사고를 당했다고 합니다.
Nghe nói trên đường về nhà, (người ấy) đã bị tai nạn giao thông ở con đường trước nhà.
(1)귀가하는 길에 (2)귀가 김에
Đáp án là (1).
Ở đây, 귀가하다 có nghĩa là “về nhà”.
Thêm 는 길에 vào từ này → 귀가하는 길에 “trên đường về nhà” là đáp án đúng.
(2) 귀가 김에 là cách nói sai.
(귀가하는 길에) 집 앞의 도로에서 교통사고를 당했다고 합니다.
는 대로
Động từ + 는 대로
Danh từ + 대로
[Quá khứ]
Động từ (không có patchim) + ㄴ 대로
Động từ (có patchim) + 은 대로
는 대로 có 2 nghĩa.
Nghĩa thứ nhất là “ngay khi ~, vừa ~ xong là ~”.
Ngữ pháp này được dùng khi diễn tả việc vừa xong một hành động là làm ngay một việc khác.
Về cơ bản nó chỉ dùng với định ngữ hiện tại của động từ, nên thành 는 대로.
Nghĩa thứ hai là “đúng như ~, theo như ~”.
Với động từ, định ngữ hiện tại là 는 대로, quá khứ là (으)ㄴ 대로.
Cũng có khi mang nghĩa tương lai, nhưng khi đó ta vẫn dùng dạng hiện tại để diễn tả nghĩa tương lai.
Cuối cùng, với danh từ, gắn thẳng 대로 vào danh từ.
Ví dụ, 계획 “kế hoạch” → 계획대로 “theo kế hoạch”.
Ngoài ra còn có cách nói 그대로: 그 “đó” + 대로 “như, y như” → “y nguyên như vậy, cứ thế”.
Đây cũng là cách nói rất hay dùng.
Bây giờ, chúng ta cùng xem các ví dụ nhé.
Động từ: Ví dụ 1
회사에 도착하는 대로 다시 전화 드리겠습니다.
Ngay khi đến công ty, tôi sẽ gọi điện lại cho anh / chị.
Thêm 는 대로 vào 도착하다 “đến nơi” → 도착하는 대로 “ngay khi đến”.
Động từ: Ví dụ 2
변명하지 말고 부장님 지시하는 대로 하세요.
Đừng biện minh nữa, hãy làm đúng như trưởng phòng chỉ thị.
Thêm 는 대로 vào 지시하다 “chỉ thị” → 지시하는 대로 “đúng như (trưởng phòng) chỉ thị”.
Danh từ: Ví dụ 3
예상대로 그 선수는 이번 경기에 출장하지 못했군요.
Đúng như dự đoán, cầu thủ đó đã không thể ra sân trong trận đấu lần này nhỉ.
예상 “dự đoán” là danh từ, nên gắn thẳng 대로 → 예상대로 “đúng như dự đoán”.
Quá khứ (động từ): Ví dụ 4
들은 대로 나한테도 말해줘요.
Hãy kể cho tôi nghe đúng như những gì bạn đã nghe.
듣다 “nghe” là động từ bất quy tắc ㄷ: patchim ㄷ đổi thành ㄹ, rồi thêm 은 대로 của định ngữ quá khứ → 들은 대로 “đúng như đã nghe”.
Bài tập
Số nào điền vào chỗ ( )?
1. 오늘은 몸이 안 좋아서 이 수업이 ( ) 집에 바로 갈 거예요.
Hôm nay tôi không được khỏe, nên tiết học này vừa kết thúc là tôi sẽ về nhà ngay.
(1)끝나는 대로 (2)끝나고 대로
Đáp án là (1).
Thêm 는 대로 vào 끝나다 “kết thúc” → 끝나는 대로 “ngay khi kết thúc”.
(2) 끝나고 대로 sai ngữ pháp.
오늘은 몸이 안 좋아서 이 수업이 (끝나는 대로) 집에 바로 갈 거예요.
2. 내 사업은 내가 ( ) 잘 되었다.
Việc kinh doanh của tôi đã suôn sẻ đúng như tôi đã nghĩ.
(1)생각한 대로 (2)생각하는 대로
Đáp án là (1).
Chuyển 생각하다 “nghĩ” sang định ngữ quá khứ → 생각한 대로 “đúng như (tôi) đã nghĩ”.
Câu này nói về điều đã nghĩ từ trước và việc kinh doanh đã suôn sẻ, nên dạng quá khứ 생각한 대로 là hợp nghĩa.
내 사업은 내가 (생각한 대로) 잘 되었다.
Bài tập về nhà
① Hãy dùng 는 도중에 “đang ~ giữa chừng thì” để đặt câu.
《Ví dụ》
경기를 보는 도중에 갑자기 우리 엄마가 저를 불렀어요.
Đang xem trận đấu thì đột nhiên mẹ tôi gọi tôi.
② Hãy dùng 는 길에 “trên đường ~” để đặt câu.
《Ví dụ》
저는 항상 역에 가는 길에 편의점에서 우롱차를 사요.
Tôi luôn mua trà ô long ở cửa hàng tiện lợi trên đường ra ga.
③ Hãy dùng 는 대로 “đúng như ~, theo như ~” để đặt câu.
《Ví dụ》
한국어로 회화할 때 항상 배운 대로 말하려고 노력해요.
Khi nói chuyện bằng tiếng Hàn, tôi luôn cố gắng nói đúng như những gì đã học.
Cảm ơn các bạn đã học cùng hôm nay!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!
Về bài viết này
Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)


