Đáp án câu 51–54 TOPIK 96: đề viết TOPIK II kỳ 96, bài mẫu câu 54 và dịch nghĩa

Đề thi TOPIK II viết kỳ 96 (câu 51–54): đề, dịch nghĩa và bài mẫu Luyện thi TOPIK

TOPIK Ⅱ 쓰기 (51번~54번)

 

※ [51~52] 다음을 읽고 ㄱ과 ㄴ에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰시오. (각 10점)
※ [51~52] Đọc đoạn văn sau và viết vào ㄱ và ㄴ, mỗi chỗ một câu.(mỗi câu 10 điểm)

51

Toàn văn và dịch nghĩa tiếng Việt

자유 게시판 Diễn đàn tự do
인주대학교 Đại học Inju

제목: 어디로 이사하는 것이 좋을까요?
Tiêu đề: Nên chuyển nhà đến đâu thì tốt ạ?

작성자: 에르덴 Người viết: Erden

안녕하세요. 외국인 유학생입니다.
기숙사 생활이 불편해서 이번 방학에 이사를 ( ㄱ ).
집값이 싸고 좀 깨끗한 동네면 좋겠습니다.
그런데 어느 ( ㄴ ) 잘 모르겠습니다.
좋은 곳을 아시면 추천 부탁드립니다.
Xin chào. Mình là du học sinh nước ngoài.
Vì sống trong ký túc xá bất tiện nên kỳ nghỉ này mình ( ㄱ ) chuyển nhà.
Mình mong tìm được khu phố giá nhà rẻ và tương đối sạch sẽ.
Nhưng mình không rõ ( ㄴ ) nào thì tốt.
Nếu bạn nào biết chỗ nào tốt thì giới thiệu giúp mình với ạ.

Bài mẫu

ᄀ 하려고 합니다 / 하고 싶습니다 : định (chuyển nhà) / muốn (chuyển nhà)

ᄂ 동네가 좋은지 / 동네가 좋을지 / 곳으로 갈지 : khu phố nào thì tốt / khu phố nào sẽ tốt / nên chuyển đến chỗ nào

 

52

Toàn văn và dịch nghĩa tiếng Việt

개구리가 겨울에 추위를 피해 겨울잠을 잔다는 것은 잘 알려져 있다. 그런데 개구리가 꼭 추운 겨울에만 긴 잠을 ( ㄱ ). 더운 지역에 사는 개구리는 기온이 매우 높은 기간에 긴 잠을 자기도 한다. 왜냐하면 개구리는 사람과 달리 체내에서 체온 조절을 ( ㄴ ). 개구리처럼 체온 조절을 못하는 동물에게는 추위뿐만 아니라 더위도 생존에 위협이 되는 것이다.

Ai cũng biết rằng ếch ngủ đông vào mùa đông để tránh rét.
Thế nhưng, ếch ( ㄱ ) một giấc dài chỉ vào mùa đông lạnh giá. Ếch sống ở vùng nóng cũng có khi ngủ một giấc dài vào thời kỳ nhiệt độ rất cao. Đó là vì ếch, khác với con người, ( ㄴ ) điều hòa thân nhiệt bên trong cơ thể. Đối với những loài động vật không tự điều hòa được thân nhiệt như ếch, không chỉ cái lạnh mà cả cái nóng cũng đe dọa sự sống còn.

Bài mẫu

ᄀ 자는 것은 아니다 : không phải là ngủ

ᄂ 못하기 때문이다 / 하지 못하기 때문이다 :là vì không thể (làm việc đó)

 

53

다음은 ‘인주시 마라톤 대회 참가자 수의 변화’에 대한 자료이다. 이 내용을 200~300자의 글로 쓰시오. 단, 글의 제목은 쓰지 마시오. (30점)

Dịch nghĩa tiếng Việt

【Đề bài】
Dưới đây là tư liệu về “sự thay đổi số người tham gia giải marathon thành phố Inju”. Hãy dựa vào nội dung này để viết một đoạn văn 200–300 ký tự. Không viết tiêu đề. (30 điểm)

【Hình bên trái】
*조사 기관: 한국스포츠연구소
*Cơ quan khảo sát: Viện Nghiên cứu Thể thao Hàn Quốc
인주시 마라톤 대회 참가자 수 – Số người tham gia giải marathon thành phố Inju
(단위: 명) – (Đơn vị: người)
40만 – 400.000
2.5배 – gấp 2,5 lần
100만 – 1.000.000

【Hình phía trên bên phải】
연령별 참가자 수 – Số người tham gia theo độ tuổi
4배 – gấp 4 lần
1.3배 – gấp 1,3 lần
20~30대 – Người ở độ tuổi 20–39
40~50대 – Người ở độ tuổi 40–59

【Hình phía dưới bên phải】
원인 – Nguyên nhân
*건강 관리에 대한 관심 ↑ → 달리기 문화 확산
*Mối quan tâm đến chăm sóc sức khỏe ↑ → Văn hóa chạy bộ lan rộng
*SNS를 통한 마라톤 모임 활성화 → 20~30대 참가자 ↑
*Các nhóm chạy marathon qua mạng xã hội (SNS) phát triển mạnh → Người tham gia ở độ tuổi 20–39 ↑

Bài mẫu

한국스포츠연구소에서 인주시 마라톤 대회 참가자 수의 변화를 조사하였다. 그 결과 인주시 마라톤 대회 참가자 수는 2013년 40만 명에서 2023년 100만 명으로 2.5배 증가한 것으로 나타났다. 이를 연령별로 살펴보면 20~30대는 지난 10년간 4배 증가한 반면 40~50대는 같은 기간에 1.3배 증가하는 데에 그쳤다. 이러한 변화의 원인은 건강 관리에 대한 관심이 높아져 달리기 문화가 확산되었고 SNS를 통한 마라톤 모임이 활성화되어 20~30대 참가자가 증가하였기 때문인 것으로 보인다.

Viện Nghiên cứu Thể thao Hàn Quốc đã khảo sát sự thay đổi số người tham gia giải marathon thành phố Inju. Kết quả cho thấy số người tham gia giải marathon thành phố Inju đã tăng gấp 2,5 lần, từ 400.000 người năm 2013 lên 1.000.000 người năm 2023. Xét theo độ tuổi, nhóm 20–39 tuổi đã tăng gấp 4 lần trong 10 năm qua, trong khi nhóm 40–59 tuổi chỉ tăng gấp 1,3 lần trong cùng thời kỳ. Nguyên nhân của sự thay đổi này có lẽ là do mối quan tâm đến chăm sóc sức khỏe tăng lên khiến văn hóa chạy bộ lan rộng, và các nhóm chạy marathon qua mạng xã hội trở nên sôi nổi khiến số người tham gia ở độ tuổi 20–39 tăng lên.

※ Nghe đọc bài mẫu trong video dưới đây ↓

54

다음을 참고하여 600~700자로 글을 쓰시오. 단, 문제를 그대로 옮겨 쓰지 마시오. (50점)

 

Toàn văn và dịch nghĩa tiếng Việt

【Đề bài】
Hãy tham khảo nội dung dưới đây và viết một bài văn 600–700 ký tự. Không chép lại nguyên văn đề bài. (50 điểm)

오늘날 직장 내에서 복장, 출퇴근 시간, 업무 방식 등에 대해 개인의 자율성을 원하는 사람들이 많다. 회사에서 이런 자율성이 보장될 때 생기는 장점이 있다. 그러나 개인의 자율성만을 중시하는 사람이 많아지면 여러 문제가 발생할 우려도 있다. 아래의 내용을 중심으로 ‘직장과 개인의 자율성’에 대한 자신의 생각을 쓰라.

• 직장에서 개인의 자율성이 보장될 때의 장점은 무엇인가?
• 직장 내 사람들이 개인의 자율성만 중시할 때 생기는 문제는 무엇인가?
• 이런 문제를 해결하기 위해서는 어떻게 해야 하는가?

Ngày nay, có nhiều người muốn được tự chủ ở nơi làm việc về trang phục, giờ đi làm và tan làm, cách làm việc, v.v. Khi công ty bảo đảm quyền tự chủ này thì sẽ có những ưu điểm. Tuy nhiên, nếu ngày càng nhiều người chỉ coi trọng quyền tự chủ của cá nhân thì cũng có nguy cơ phát sinh nhiều vấn đề. Hãy viết suy nghĩ của bản thân về “nơi làm việc và quyền tự chủ của cá nhân”, tập trung vào các nội dung dưới đây.

– Khi quyền tự chủ của cá nhân được bảo đảm ở nơi làm việc thì có những ưu điểm gì?
– Khi mọi người ở nơi làm việc chỉ coi trọng quyền tự chủ của cá nhân thì sẽ phát sinh những vấn đề gì?
– Để giải quyết những vấn đề này thì cần phải làm gì?

Bài mẫu

사회의 변화로 개인의 자율성을 중시하는 사람들이 많아졌다. 이에 따라 기업에서도 유연근무제를 실시하는 등 직장 내 자율성을 높이고자 노력하고 있다. 직장에서 개인의 자율성이 보장되면 직장 내 문화가 유연해져 개인이 창의성을 발휘할 수 있는 근무 환경이 만들어진다. 또한 개인이 자신에게 적합한 근무 여건을 조성하여 일할 수 있어 일과 삶의 균형이 생긴다.
이것이 구성원의 업무 효율을 높이는 데 기여하여 조직의 목표를 달성하는 데에 도움이 된다. 그러나 직장 내 사람들이 개인의 자율성만 중시하면 부작용이 발생할 수 있다. 먼저, 개인이 공동의 목표보다는 자신의 입장만을 생각하다 보면 자율성이 이기주의로 변질될 수 있다. 이러한 상황이 계속되면 책임자와 팀원 간 갈등, 세대 간 갈등이 발생할 수도 있다. 또한 업무의 자율성이 높아져 개별적으로 일할 수 있는 환경이 익숙해지면 소통이 부재하여 합의점을 찾기 어렵고 협력을 통한 성과를 내기 어려울 수 있다.
이러한 문제를 해결하기 위해서는 직장 내 개개인이 자율성을 가지면서도 업무를 수행할 때는 최대한 동료와 협업하고 서로를 배려하는 마음을 가질 필요가 있다. 또한 조직은 구성원의 자율성을 높이면서 조직의 목표를 성취하는 데 도움이 되는 방안을 고민해야 한다. 나아가 효율적인 의사소통 방안을 마련하여 구성원 간 원활한 협력이 가능하도록 해야 할 것이다.

Do sự thay đổi của xã hội, ngày càng có nhiều người coi trọng quyền tự chủ của cá nhân. Theo đó, các doanh nghiệp cũng đang nỗ lực nâng cao quyền tự chủ ở nơi làm việc, chẳng hạn như áp dụng chế độ làm việc linh hoạt. Khi quyền tự chủ của cá nhân được bảo đảm ở nơi làm việc, văn hóa nơi làm việc trở nên linh hoạt hơn và tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó mỗi cá nhân có thể phát huy tính sáng tạo. Ngoài ra, mỗi người có thể tự tạo ra điều kiện làm việc phù hợp với mình, nhờ đó cân bằng được giữa công việc và cuộc sống.
Điều này góp phần nâng cao hiệu quả công việc của các thành viên và giúp tổ chức đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, nếu mọi người ở nơi làm việc chỉ coi trọng quyền tự chủ của cá nhân thì có thể nảy sinh tác dụng phụ. Trước hết, nếu mỗi cá nhân chỉ nghĩ đến lập trường của bản thân hơn là mục tiêu chung, quyền tự chủ có thể biến chất thành sự ích kỷ. Nếu tình trạng này kéo dài, có thể xảy ra mâu thuẫn giữa người phụ trách và các thành viên trong nhóm, hay mâu thuẫn giữa các thế hệ. Ngoài ra, khi quyền tự chủ trong công việc tăng lên và mọi người đã quen với môi trường làm việc riêng lẻ, việc thiếu giao tiếp sẽ khiến khó tìm được tiếng nói chung và khó tạo ra thành quả thông qua hợp tác.
Để giải quyết những vấn đề này, mỗi cá nhân ở nơi làm việc, dù có quyền tự chủ, khi thực hiện công việc vẫn cần hợp tác với đồng nghiệp hết mức có thể và biết quan tâm đến nhau. Ngoài ra, tổ chức cần tìm ra những biện pháp vừa nâng cao quyền tự chủ của các thành viên vừa giúp đạt được mục tiêu của tổ chức. Hơn nữa, cần xây dựng phương thức giao tiếp hiệu quả để các thành viên có thể hợp tác với nhau một cách suôn sẻ.

※ Nghe đọc bài mẫu trong video dưới đây ↓

Luyện thêm đề TOPIK kỳ 96

Đề thi TOPIK các kỳ trước trên trang này được sử dụng với sự cho phép của Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED), đơn vị tổ chức kỳ thi TOPIK. Bản quyền đề thi thuộc về NIIED.

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL