[ Tiếng Hàn trung cấp 26 ] -아/어도, -곤 하다, -(으)ㄴ/는데도 불구하고

[ Tiếng Hàn trung cấp 26 ] -아/어도, -곤 하다, -(으)ㄴ/는데도 불구하고 Tiếng Hàn trung cấp

안녕하세요. 토미입니다.

Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
-아/어도 “dù ~ cũng”,
-곤 하다 “thường hay ~”,
-는데도 불구하고 “mặc dù ~, bất chấp ~”
.

Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ có thể nói rõ ràng những câu kiểu “dù đang trong hoàn cảnh A mà vẫn làm B cho mình!”, ví dụ như
바쁘신데도 불구하고 항상 시청해 주셔서 감사합니다!
Dù bận rộn nhưng các bạn vẫn luôn theo dõi video, xin cảm ơn các bạn rất nhiều!

그럼 시작할게요!

Video bài giảng (tiếng Anh).

-아/어도

Động từ / Tính từ + 아/어도

Danh từ (không có patchim) + 라도
Danh từ (có patchim) + 이라도

아/어도 có nghĩa là “dù ~ cũng”.

아/어도 được dùng với động từ và tính từ (với danh từ thì dùng dạng 라도 hoặc 이라도 “dù là ~”), mang nghĩa sự việc A ở vế trước không ảnh hưởng đến sự việc B ở vế sau.

Ngữ pháp này thường được dùng theo dạng 아무리 -아/어도 “dù có ~ đến mấy (thì cũng)”.

Cách chia:

● Động từ / Tính từ: bỏ 요 khỏi dạng -아/어요 rồi thêm 도 → 아/어도

● Danh từ: có patchim thì thêm 이라도, không có patchim thì thêm 라도

Động từ: Ví dụ 1
요새 저는 아무리 먹어도 배가 고파요.
Dạo này, tôi ăn bao nhiêu cũng vẫn thấy đói.

Dạng -아/어요 của 먹다 “ăn” là 먹어요, nên bỏ 요 rồi thêm 도 vào thay → 먹어도 “dù ăn”.

Động từ: Ví dụ 2
요즘 몸이 안 좋은데, 병원에 가도 낫지 않네요.
Dạo này tôi không được khỏe, mà dù có đi bệnh viện cũng không khỏi.

Dạng -아/어요 của 가다 “đi” là 가요.
Đổi 요 trong 가요 thành 도 → 가도 “dù đi”.

Tính từ: Ví dụ 3
아무리 머리가 좋아도 노력하지 않으면 성공할 수 없는 법이다.
Dù có thông minh đến mấy, nếu không nỗ lực thì cũng không thể thành công.

Ngay đầu câu có dùng 아무리 “dù… đến mấy”.
Thêm 아무리 vào như vậy thì có thể nhấn mạnh vế trước.

머리가 좋다 “thông minh (đầu óc tốt)” chia sang dạng -아/어요 là 머리가 좋아요.
Thêm 도 vào thay cho 요 của 좋아요 → 머리가 좋아도 “dù thông minh”.

Danh từ: Ví dụ 4
아무리 국제연합이라도 개입할 명분이 없었다.
Dù là Liên Hợp Quốc đi nữa thì cũng không có lý do chính đáng để can thiệp.

국제연합 “Liên Hợp Quốc” có patchim, nên thêm 이라도 → 국제연합이라도 “dù là Liên Hợp Quốc”.

Bài tập

Trong ( ) điền đáp án số mấy?

1. 저는 아무리 시간이 ( ) 밤에 꼭 한국 드라마를 보고 잡니다.
Dù không có thời gian đến mấy, buổi tối tôi nhất định xem phim truyền hình Hàn Quốc rồi mới ngủ.

(1)없어도 (2)없지만

Đáp án là (1).
시간이 없다 nghĩa là “không có thời gian”.
Dạng -아/어요 của 없다 là 없어요.
Đổi 요 thành 도 → 없어도, ta có 시간이 없어도 “dù không có thời gian”.
(2) 없지만 là ngữ pháp dùng để nói ý đối lập, nghĩa là “tuy không có thời gian nhưng”, nên sai.

저는 아무리 시간이 (없어도) 밤에 꼭 한국 드라마를 보고 잡니다.

2.
ㄱ: 영화가 시작할 때까지 시간이 좀 있네요.
A: Còn một chút thời gian nữa phim mới bắt đầu nhỉ.
ㄴ: 근처 카페에서 같이 ( ) 마실까요?
B: Mình cùng ra quán cà phê gần đây uống cà phê hay gì đó nhé?

(1)커피도 (2)커피라도

Đáp án là (2).
커피 “cà phê” là danh từ không có patchim.
Thêm 라도 → 커피라도 “cà phê chẳng hạn, ít ra là cà phê” là đúng.
(1) 커피도 nghĩa là “cà phê cũng”, nên sai.

Lưu ý: 라도 ở đây không mang nghĩa “dù là ~”, mà mang nghĩa “~ chẳng hạn, ít ra là ~”, dùng khi đưa ra một lựa chọn tuy không phải tốt nhất nhưng cũng được.

근처 카페에서 같이 (커피라도) 마실까요?

-곤 하다

Động từ + 곤 하다

곤 하다 có nghĩa là “thường hay ~”, “hay ~” và gắn vào động từ.
Ngữ pháp này được dùng khi lặp đi lặp lại cùng một hành động như một thói quen.

곤 하다 có thể dùng để nói thói quen hiện tại, còn khi chia ở thì quá khứ như 곤 했어요 thì mang nghĩa “trước đây thường hay ~”. 곤 하다 gắn trực tiếp vào thân động từ, không phân biệt có patchim hay không.

Động từ: Ví dụ 1
주말에는 친구를 만나러 밖에 나가곤 해요.
Cuối tuần tôi thường hay ra ngoài gặp bạn bè.

나가다 “ra ngoài” là động từ, nên thêm 곤 하다 → 나가곤 하다 “thường hay ra ngoài”.

Động từ: Ví dụ 2
우울할 때는 신나는 노래를 듣곤 해요.
Những lúc buồn chán, tôi thường hay nghe những bài hát sôi động.

Phần “sôi động” ở đây dùng từ 신나다. 신나다 nghĩa là “hào hứng, phấn khích”, nên 신나는 노래 là “bài hát sôi động, làm mình thấy hứng khởi”. Đây là từ nên nhớ.

Còn 듣다 “nghe” trong câu này là động từ, nên thêm 곤 하다 → 듣곤 하다 “thường hay nghe”.

Động từ: Ví dụ 3
20대 때는 짧은 치마를 자주 입곤 했어요.
Hồi hai mươi mấy tuổi, tôi hay mặc váy ngắn lắm.

Ở đây, 입다 “mặc” là động từ, nên thêm 곤 하다 → 입곤 하다 “thường hay mặc”. Câu này dùng dạng quá khứ để nói về thói quen trước đây.

Bài tập

Trong ( ) điền đáp án số mấy?

1. 예전에는 매년 새해 목표를 ( ).
Trước đây, năm nào tôi cũng hay đặt mục tiêu cho năm mới.

(1)세우고 했어요. (2)세우곤 했어요.

Đáp án là (2).
목표를 세우다 nghĩa là “đặt mục tiêu”.
Thêm 곤 했어요 vào 세우다 → 세우곤 했어요 là đúng.

예전에는 매년 새해 목표를 (세우곤 했어요).

2. 모를 때는 이것저것 ( ).
Khi không biết, tôi thường hay hỏi cái này cái kia.

(1)듣곤 해요 (2)물어보곤 해요.

Đáp án là (2).

듣다 là “nghe” (nghe nhạc, nghe chuyện), còn 물어보다 là “hỏi” (khi đặt câu hỏi).
Câu này mang nghĩa “hỏi”, nên 물어보다 là cách nói đúng.

Thêm 곤 해요 vào 물어보다 → 물어보곤 해요 là đúng.

모를 때는 이것저것 (물어보곤 해요).

-는데도 불구하고

Động từ + 는데도 불구하고

Tính từ (không có patchim) + ㄴ데도 불구하고
Tính từ (có patchim) + 은데도 불구하고

Danh từ + 인데도 불구하고

[Quá khứ]
Động từ / Tính từ + 았/었는데도 불구하고

는데도 불구하고 có nghĩa là “mặc dù ~, bất chấp ~”.
Ngữ pháp này diễn tả tình huống B ở vế sau vẫn xảy ra, bất kể tình huống A ở vế trước.

Lưu ý: tính từ kết thúc bằng 있다 hoặc 없다 (như 맛있다) cũng thêm 는데도 불구하고 giống động từ.

Động từ: Ví dụ 1
매일 운동하는데도 불구하고 살이 안 빠져요.
Mặc dù ngày nào cũng tập thể dục nhưng tôi vẫn không giảm cân.

운동하다 “tập thể dục” là động từ, nên thêm 는데도 불구하고 → 운동하는데도 불구하고 “mặc dù tập thể dục”.
Cách nói 살이 안 빠지다 “không giảm cân” xuất hiện trong ví dụ này rất hay được dùng.
살 có nghĩa là “mỡ, thịt (trên cơ thể)”.
빠지다 có nghĩa là “rụng, rơi ra, mất đi”, nên cụm này nghĩa đen là “thịt không mất đi”, tức là “không giảm cân”.

Tính từ: Ví dụ 2
어린데도 불구하고 아주 의젓해요.
Mặc dù còn nhỏ tuổi nhưng rất chững chạc.

어리다 “nhỏ tuổi” là tính từ không có patchim, nên thêm ㄴ데도 불구하고 → 어린데도 불구하고 “mặc dù còn nhỏ tuổi”.
의젓하다 cũng là một từ đặc trưng của trình độ trung cấp.
Từ này có nghĩa là “đường hoàng, chững chạc, đĩnh đạc”.

Danh từ: Ví dụ 3
저 가수는 가수인데도 불구하고 노래를 잘 못 불러요.
Ca sĩ kia mặc dù là ca sĩ nhưng hát không hay.

가수 “ca sĩ” là danh từ, nên thêm 인데도 불구하고 → 가수인데도 불구하고 “mặc dù là ca sĩ”.

Quá khứ: Ví dụ 4
벌써 이 책을 3번이나 읽었는데도 불구하고 아직도 이해를 못 해요.

Mặc dù đã đọc cuốn sách này những 3 lần rồi nhưng tôi vẫn chưa hiểu.

Thêm 었는데도 불구하고 vào 읽다 “đọc” → 읽었는데도 불구하고 “mặc dù đã đọc”.

Bài tập

Trong ( ) điền đáp án số mấy?

1. ( ) 불구하고 양이 많아서 다 못 먹었어요.
Mặc dù ngon nhưng vì nhiều quá nên tôi không ăn hết được.

(1)맛있는데도 (2)맛있은데도

Đáp án là (1).
맛있다 “ngon” là tính từ, nhưng là tính từ có 있다.
Vì vậy, thêm 는데도 불구하고 giống như động từ → 맛있는데도 불구하고 “mặc dù ngon” là đúng.

(맛있는데도) 불구하고 양이 많아서 다 못 먹었어요.

2. ( ) 불구하고 가게는 사람들로 북적였다.
Mặc dù là ngày thường nhưng cửa hàng vẫn đông nghịt người.

(1)주말인데도 (2)평일인데도

Đáp án là (2).
평일 “ngày thường (trong tuần)” là danh từ, nên thêm 인데도 불구하고 → 평일인데도 불구하고 là đúng.
Ngoài ra, hãy nhớ cả từ 북적이다 “đông đúc, nhộn nhịp” nhé.

(평일인데도) 불구하고 가게는 사람들로 북적였다.

Lưu ý cho người Việt

아/어도 gần với “dù ~ cũng…”, còn 는데도 불구하고 gần với “mặc dù ~ nhưng…” và mang sắc thái trang trọng, nhấn mạnh hơn.

곤 하다 gần với “thường hay ~”, và 곤 했어요 gần với “trước đây thường hay ~”.

Bài tập về nhà

Hãy dùng ngữ pháp hôm nay để đặt khoảng 3 câu.

① Hãy dùng 아/어도 “dù ~ cũng” để đặt câu.
《Ví dụ》
일본에 살고 있어도 항상 한국 뉴스를 보고 있어요.
Dù đang sống ở Nhật Bản, tôi vẫn luôn xem tin tức Hàn Quốc.

② Hãy dùng 곤 하다 “thường hay ~” để đặt câu.
《Ví dụ》
잠이 안 올 때는 요가를 하곤 해요.
Những lúc không ngủ được, tôi thường hay tập yoga.

③ Hãy dùng 는데도 불구하고 “mặc dù ~” để đặt câu.
《Ví dụ》
그 영화는 재미있는데도 불구하고 인기가 없어요.
Bộ phim đó mặc dù hay nhưng lại không được yêu thích.

Hôm nay bạn cũng đã vất vả rồi!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL