[ Tiếng Hàn trung cấp 27 ] -기 십상이다, -기/게 마련이다, -기는 하지만

[ Tiếng Hàn trung cấp 27 ] -기 십상이다, -기/게 마련이다, -기는 하지만 Tiếng Hàn trung cấp

안녕하세요. 토미입니다.

Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
-기 십상이다 “dễ ~, rất dễ bị ~”,
-기/게 마련이다 “ắt sẽ ~, vốn dĩ sẽ ~”,
-기는 하지만 “~ thì có ~ đấy, nhưng…”
.

Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ có thể nói được những câu như
요리 영상을 자주 보기는 하지만 요리는 잘 못해요.
Tôi thì có hay xem video nấu ăn đấy, nhưng nấu ăn thì không giỏi.

Như vậy, bạn sẽ dùng được cả những cách nói kiểu “phần đó thì đúng là vậy, nhưng chỗ này thì hơi khác”.

그럼 시작할게요!

Video bài giảng (tiếng Anh).

-기 십상이다

Động từ + 기 십상이다

기 십상이다 có nghĩa là “dễ ~”, “rất dễ bị ~” và gắn vào động từ.

Ngữ pháp này diễn tả khả năng rất cao là một việc không tốt sẽ xảy ra.

십상 bắt nguồn từ thành ngữ bốn chữ 십상팔구.
Đây là thành ngữ diễn tả khả năng rất cao: cứ 10 lần thì có đến 8, 9 lần là như vậy.
Lấy 2 chữ đầu là 십상 để dùng, đó chính là ngữ pháp hôm nay.

십상팔구 là từ Hán Hàn, đọc theo âm Hán Việt là “thập thường bát cửu”, ý gần với cách nói “mười phần chắc chín” trong tiếng Việt.

기 십상이다 luôn gắn trực tiếp vào thân động từ, không phân biệt có patchim hay không.

Động từ: Ví dụ 1
이렇게 추운 겨울에는 감기에 걸리기 십상이에요.
Mùa đông lạnh thế này thì rất dễ bị cảm.

걸리다 “mắc (bệnh)” là động từ, nên thêm 기 십상이다 → 걸리기 십상이다 “dễ bị mắc (cảm)”.

Động từ: Ví dụ 2
적어 놓지 않으면 잊어버리기 십상이다.
Nếu không ghi lại thì rất dễ quên mất.

잊어버리다 “quên mất” là động từ, nên thêm 기 십상이다 → 잊어버리기 십상이다 “dễ quên mất”.

Động từ: Ví dụ 3
일을 열심히 하지 않으면 굶어 죽기 십상입니다.
Nếu không chăm chỉ làm việc thì dễ chết đói lắm đấy.

죽다 “chết” là động từ, nên thêm 기 십상이다 → 굶어 죽기 십상이다 “dễ chết đói”.

Bài tập

Trong ( ) điền đáp án số mấy?

1. 급하게 먹으면 ( ).
Ăn vội thì rất dễ bị khó tiêu đấy.

(1)떨어지기 십상이에요 (2)체하기 십상이에요

Đáp án là (2).
체하다 nghĩa là “bị khó tiêu, đầy bụng (do thức ăn không tiêu)”.
Thêm 기 십상이에요 vào đây → 체하기 십상이에요 “dễ bị khó tiêu”.

Sắc thái chính xác của câu là “ăn vội thì khả năng bị khó tiêu sẽ cao đấy”.

급하게 먹으면 (체하기 십상이에요).
Ăn vội thì rất dễ bị khó tiêu đấy.

2. 귀찮거나 피곤하면 해야 할 일을 ( ).
Khi thấy phiền hay mệt mỏi thì rất dễ trì hoãn những việc phải làm.

(1)미루기 십상이에요 (2)미루게 돼요

Đáp án là (1). 미루다 nghĩa là “trì hoãn, để sau”.
Thêm 기 십상이에요 vào đây → 미루기 십상이에요 “dễ trì hoãn” là đúng.

(2) 미루게 돼요 nghĩa là “rồi sẽ trì hoãn”, không mang sắc thái “rất dễ ~” của câu dịch.

귀찮거나 피곤하면 해야 할 일을 (미루기 십상이에요).

-기/게 마련이다

Động từ / Tính từ + 기/게 마련이다

기/게 마련이다 có nghĩa là “ắt sẽ ~”, “vốn dĩ sẽ ~” và gắn vào động từ và tính từ.
Ngữ pháp này diễn tả việc đương nhiên sẽ trở nên như vậy.

Như cách viết 기/게 마련이다, dù dùng 기 마련이다 hay 게 마련이다 thì nghĩa cũng gần như giống nhau.

기/게 마련이다 luôn gắn trực tiếp vào thân từ, không phân biệt có patchim hay không.

Ngữ pháp này hay đi cùng với (으)면 “nếu ~”.
Dùng theo dạng (으)면 -기/게 마련이다 “hễ ~ thì ắt sẽ ~”.

Có một cách nói tương tự là 는 법이다.
는 법이다 dùng chữ 법 (pháp: phép tắc, quy luật), nên có thể nghe như đang nói một quy luật chung và hơi cứng một chút, còn 마련이다 thì hay được dùng trong đời sống hằng ngày.

Động từ: Ví dụ 1
시간이 지나면 잊게 마련이다.
Thời gian trôi qua thì ắt sẽ quên.

잊다 “quên” là động từ, nên thêm 게 마련이다 → 잊게 마련이다 “ắt sẽ quên”. Dùng 잊기 마련이다 thì nghĩa cũng giống vậy.

Động từ: Ví dụ 2
이를 제대로 닦지 않으면 충치가 생기기 마련이에요.
Nếu không đánh răng cho kỹ thì ắt sẽ bị sâu răng.

생기다 “sinh ra, bị (sâu răng)” là động từ, nên thêm 기 마련이다 → 생기기 마련이다 “ắt sẽ bị”.
Dùng 생기게 마련이다 thì nghĩa cũng giống vậy.

Động từ: Ví dụ 3
사람은 나이가 들게 마련이다.
Con người ai rồi cũng sẽ già đi.

나이가 들다 “có tuổi, già đi” là động từ, nên thêm 게 마련이다 → 들게 마련이다 “ắt sẽ già đi”. Dùng 들기 마련이다 thì nghĩa cũng giống vậy.

Tính từ: Ví dụ 4
자식이 다치면 부모 마음도 아프기 마련이에요.
Con cái bị thương thì lòng cha mẹ ắt cũng đau.

Thêm 기 마련이다 vào 아프다 “đau” → 아프기 마련이다 “ắt sẽ đau”.

Bài tập

Trong ( ) điền đáp án số mấy?

1. 인간은 ( ) 마련이다.
Con người ai cũng có lúc mắc sai lầm.

(1)실수하기 (2)실연하게

Đáp án là (1).
실수하다 nghĩa là “mắc lỗi, sai sót”.
Thêm 기 마련이다 vào đây → 실수하기 마련이다 là đúng.

(2) 실연하다 nghĩa là “thất tình”. Hãy nhớ cả từ này nhé.

인간은 (실수하기) 마련이다.

2. 하고 싶은 일은 ( ) 마련이에요.
Việc mình muốn làm thì vốn dĩ sẽ thay đổi.

(1)변질되기 (2)변하기

Đáp án là (2).
변하다 nghĩa là “thay đổi”.
Thêm 기 마련이다 vào đây → 변하기 마련이에요 là đúng.

(1) 변질되기 mang nghĩa “biến chất, bị hỏng”, không đúng với ý muốn nói ở đây.

하고 싶은 일은 (변하기) 마련이에요.

-기는 하지만

Động từ / Tính từ + 기는 하지만

Danh từ + 이기는 하지만

기는 하지만 gắn vào động từ và tính từ, mang nghĩa “~ thì có ~ đấy, nhưng…”, “tuy ~ nhưng…”.
Phía sau là nội dung: thừa nhận điều phía trước, nhưng sự thật thì hơi khác một chút.
Cảm giác giống như “ừ thì, tạm thời tôi công nhận điều đó, nhưng mà…”.

Tương tự như vậy, có thể lặp lại cùng một từ theo dạng 기는 -지만.
Ví dụ, nói 하기는 하지만 thì nghĩa là “làm thì có làm, nhưng…”.

Động từ: Ví dụ 1
요리를 배우고 있기는 하지만 잘하지는 못해요.
Tuy đang học nấu ăn nhưng tôi vẫn chưa nấu giỏi.

Thêm 기는 하지만 vào 배우고 있다 “đang học” → 배우고 있기는 하지만 “tuy đang học”.

Với cùng nghĩa đó, nói 배우고 있기는 있지만, lặp lại 있다 hai lần, cũng được.

Tính từ: Ví dụ 2
떡볶이는 맵기는 하지만 맛있다.
Tteokbokki tuy cay nhưng ngon.

맵다 “cay” là tính từ, nên thêm 기는 하지만 → 맵기는 하지만 “cay thì có cay, nhưng”.

Danh từ: Ví dụ 3
내일은 공휴일이기는 하지만 출근해요.
Ngày mai tuy là ngày nghỉ lễ nhưng tôi vẫn đi làm.

공휴일 “ngày nghỉ lễ” là danh từ, nên thêm 이기는 하지만 → 공휴일이기는 하지만 “tuy là ngày nghỉ lễ”.

Bài tập

Trong ( ) điền đáp án số mấy?

1. 그 영화는 ( ) 재미있어요.
Bộ phim đó đáng sợ thì có đáng sợ thật, nhưng hay.

(1)무섭기는 하지만 (2)무서워 하지만

Đáp án là (1).
Thêm 기는 하지만 vào 무섭다 “đáng sợ” → 무섭기는 하지만 là đúng.

그 영화는 (무섭기는 하지만) 재미있어요.

2. 그녀는 ( ) 중국어를 잘 못해요.
Cô ấy là người Trung Quốc thật, nhưng lại không giỏi tiếng Trung.

(1)중국 사람이기는 하지만 (2)중국 사람이므로

Đáp án là (1).
Thêm 이기는 하지만 vào 중국 사람 “người Trung Quốc” → 중국 사람이기는 하지만 là đúng.
(2) 중국 사람이므로 nghĩa là “vì là người Trung Quốc”, nên sai.

(중국 사람이기는 하지만) 중국어를 잘 못해요.

Lưu ý cho người Việt

기 십상이다 gần với “dễ ~ lắm”, và thường dùng cho kết quả không tốt. 기/게 마련이다 gần với “ắt sẽ ~”, “ai rồi cũng ~”.

기는 하지만 gần với “~ thì có ~ thật, nhưng…” trong tiếng Việt, như 맵기는 하지만 “cay thì có cay, nhưng…”.

Bài tập về nhà

Hãy dùng ngữ pháp hôm nay để đặt khoảng 3 câu.

① Hãy dùng 기 십상이다 để đặt câu.
《Ví dụ》
바쁘면 전화를 못 받기 십상이다.
Khi bận thì rất dễ không bắt máy được.

② Hãy dùng 기/게 마련이다 để đặt câu.
《Ví dụ》
다치면 아프기 마련이에요.
Bị thương thì ắt sẽ đau.

③ Hãy dùng 기는 하지만 để đặt câu.
《Ví dụ》
고양이를 좋아하기는 하지만 키우고 싶지는 않아요.
Tôi thích mèo thì có thích, nhưng không muốn nuôi.

Hôm nay bạn cũng đã vất vả rồi!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL