[ Tiếng Hàn trung cấp 34 ] -더라, -더라도, -(으)ㄹ 수가 있어야지(요)

[ Tiếng Hàn trung cấp 34 ] -더라, -더라도, -(으)ㄹ 수가 있어야지(요) Tiếng Hàn trung cấp

안녕하세요. 토미입니다.

Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
더라 “(tôi thấy) ~ đấy”,
더라도 “dù ~ đi nữa”,
(으)ㄹ 수가 있어야지(요) “làm sao mà ~ được”.

Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ dùng được những câu như
아이들이 너무 떠들어서 손님들과 차분히 이야기할 수가 있어야지요.
Bọn trẻ ồn ào quá, làm sao mà ngồi nói chuyện yên ổn với khách được.

Dịch sát nghĩa thì 이야기할 수가 있어야죠 là “phải nói chuyện được chứ”, nhưng nghĩa thật lại ngược lại: “làm sao mà nói chuyện được!”. Bạn sẽ dùng được cả một ngữ pháp độc đáo như vậy.

그럼 시작할게요!

Video bài giảng (tiếng Anh).

더라

Động từ / Tính từ + 더라

Danh từ (không có patchim) + 더라
Danh từ (có patchim) + 이더라

더라 được dùng khi người nói hồi tưởng lại điều mình đã thấy hoặc đã nghe, rồi kể lại cho người nghe: “(tôi thấy) ~ đấy”.
Vì vậy, 더라 nói về sự việc trong quá khứ.

Về sự khác nhau với dạng quá khứ 했더라: 더라 được dùng khi kể lại điều mình đã thấy hoặc nghe về một việc đang diễn ra, hay một trạng thái đang tiếp diễn.
Còn khi kể về một hành động đã hoàn tất hay kết quả của nó, ta dùng dạng quá khứ 았/었더라.

더라 nói về “điều chính mình đã thấy hoặc đã nghe”, nên về cơ bản bản thân người nói thường không làm chủ ngữ của câu.
Ngoài ra, nó cũng được dùng khi kể lại với giọng cảm thán “~ đấy!” về điều chính mình đã cảm nhận hay phát hiện ra trong quá khứ.

Khi dùng với ngữ điệu câu hỏi, nó mang nghĩa “~ nhỉ?”, “~ ấy nhỉ?”, như khi người nói vừa lần lại trí nhớ về chuyện đã qua vừa tự hỏi mình.
Khi dùng với nghĩa “~ nhỉ?”, trong câu thường có từ để hỏi như 누구 “ai”, 무엇 “cái gì”, 언제 “khi nào”, 어디 “ở đâu”, 어떻게 “thế nào”.

누구더라 “là ai nhỉ?”, 뭐더라 “là gì nhỉ?” rất hay được dùng trong hội thoại hằng ngày.

Bây giờ, chúng ta cùng xem các ví dụ.

Động từ: Ví dụ 1
가: 상민 씨 못 봤어?
Cậu có thấy Sang-min đâu không?
나: 아까 보니까 도서실에서 책을 찾고 있더라.
Lúc nãy tớ thấy cậu ấy đang tìm sách ở phòng đọc đấy.

찾고 있다 “đang tìm” là động từ, nên thêm 더라 → 찾고 있더라 “(tớ thấy) đang tìm đấy”.
Người nói kể lại việc Sang-min đang tìm sách như là điều chính mình đã thấy.

Động từ: Ví dụ 2
상민 씨가 도서실에서 재미있는 책 찾았더라.
Tớ thấy Sang-min đã tìm được một cuốn sách hay ở phòng đọc đấy.

Dạng quá khứ của 찾다 “tìm (được)” là 찾았다 “đã tìm được”.
Thêm 더라 vào đây → 찾았더라 “(tớ thấy) đã tìm được đấy”. Qua đó ta biết rằng hành động tìm sách của Sang-min đã hoàn tất.

Tính từ: Ví dụ 3
새로 생긴 공원에 가 봤는데 정말 좋더라.
Tớ đã thử đến công viên mới mở, thấy tuyệt thật đấy.

좋다 “tốt, thích” là tính từ, nên thêm 더라 → 좋더라 “(tớ thấy) tuyệt đấy”.

Danh từ: Ví dụ 4
그 사람이 누구더라?
Người đó là ai ấy nhỉ?

누구 “ai” là đại từ, được dùng giống như danh từ.
누구 không có patchim, nên thêm 더라 → 누구더라 “là ai nhỉ?”.

Bài tập

Số nào điền vào chỗ ( )?

1. 언니가 무슨 일이 있었는지 혼자 ( ).
Không biết chị ấy có chuyện gì mà tớ thấy chị ấy khóc một mình đấy.

(1)울트라 (2)울더라

Đáp án là (2).
Ở đây muốn kể lại việc chị khóc như điều mình đã thấy, nên thêm 더라 vào 울다 “khóc” → 울더라 “(tớ thấy) khóc đấy” là đúng.

(1) 울트라 không phải là dạng chia của 울다.

언니가 무슨 일이 있었는지 혼자 (울더라).

2. 그 식당 나도 몇 번 가 봤는데 되게 ( ).
Quán ăn đó tớ cũng đến mấy lần rồi, thấy ngon cực luôn.

(1)맛있더라 (2)맛있으랴

Đáp án là (1).
Vì muốn nói cảm nhận của mình trong quá khứ là đã thấy ngon, nên thêm 더라 vào 맛있다 “ngon” → 맛있더라 “(tớ thấy) ngon đấy” là đúng.

그 식당 나도 몇 번 가 봤는데 되게 (맛있더라).

더라도

Động từ / Tính từ + 더라도

Danh từ (không có patchim) + 더라도
Danh từ (có patchim) + 이더라도

[Quá khứ]
Động từ / Tính từ + 었/았더라도

더라도 mang nghĩa giả định “dù ~”, “dù cho ~ đi nữa”.
Vì thường được dùng theo kiểu “dù ~ đến đâu đi nữa”, nên 더라도 hay đi cùng với từ 아무리 “dù… đến đâu”.

Cách nói tương tự là 아/어도 “dù ~”.

Hai cách nói này gần như giống nhau. Nếu phải nói điểm khác, thì 더라도 nhấn mạnh điều giả định ở vế trước hơn 아/어도.

Động từ: Ví dụ 1
화가 나는 일이 있더라도 좀 참아.
Dù có chuyện gì khiến cậu bực mình thì cũng nhịn một chút đi.

Ở đây, 있다 “có” là động từ / tính từ, nên thêm 더라도 → 있더라도 “dù có”.
Nếu dùng 있어도 như 화가 나는 일이 있어도 좀 참아 thì nghĩa cũng như vậy.

Động từ: Ví dụ 2
이번에 토픽 6급을 못 따더라도 앞으로도 계속 도전할 거야.
Dù lần này không đỗ được TOPIK cấp 6 đi nữa, sau này tớ vẫn sẽ tiếp tục thử sức.

못 따다 “không lấy được” là động từ, nên thêm 더라도 → 못 따더라도 “dù không lấy được”.

Tính từ: Ví dụ 3
아무리 싫더라도 맡은 일은 다 해야지.
Dù có ghét đến đâu thì việc đã nhận cũng phải làm cho xong chứ.

싫다 “ghét, không thích” là tính từ, nên thêm 더라도 → 싫더라도 “dù ghét”.

Danh từ: Ví dụ 4
아무리 어린아이더라도 어른들이 하는 말을 다 듣고 있으니, 말을 조심해야 돼요.
Dù là trẻ nhỏ đi nữa thì chúng cũng nghe hết những gì người lớn nói, nên phải cẩn thận lời ăn tiếng nói.

어린아이 “trẻ nhỏ” là danh từ không có patchim, nên thêm 더라도 → 어린아이더라도 “dù là trẻ nhỏ”.

Quá khứ: Ví dụ 5
네가 멀리 갔더라도 우리는 널 안 잊을 거야.
Dù cậu đã đi xa rồi đi nữa, chúng tớ cũng sẽ không quên cậu đâu.

Thêm 더라도 vào dạng quá khứ 갔다 “đã đi” → 갔더라도 “dù đã đi”.

Bài tập

Số nào điền vào chỗ ( )?

1. 이건 누가 ( ) 칭찬할 그림이야.
Đây là bức tranh mà ai xem cũng sẽ khen.

(1)보더라도 (2)보더라

Đáp án là (1).
보다 “xem” là động từ, nên thêm 더라도 → 보더라도 “dù (ai) xem” là đúng.

(2) 보더라 sai vì 더라 là đuôi câu, không đứng giữa câu như thế này.

이건 누가 (보더라도) 칭찬할 거야.

2. 아무리 ( ) 갑자기 찾아오면 곤란해요.
Dù có gấp đến đâu đi nữa, tự nhiên đến tìm như vậy thì tôi khó xử lắm.

(1)급하도 (2)급하더라도

Đáp án là (2).
급하다 “gấp” là tính từ, nên thêm 더라도 → 급하더라도 “dù gấp”.

(1) 급하도 là cách chia sai. Nếu chia đúng theo 아/어도, tức là đổi 하다 thành 해, thì cũng dùng được.

아무리 (급하더라도) 갑자기 찾아오면 곤란해요.

(으)ㄹ 수가 있어야지(요)

Động từ (không có patchim) + ㄹ 수가 있어야지(요)
Động từ (có patchim) + 을 수가 있어야지(요)

(으)ㄹ 수가 있어야지(요) là (으)ㄹ 수(가) 있다 “có thể ~” ghép với 아/어야지 “phải ~ chứ”, nghĩa đen là “phải ~ được chứ”. Nhưng bằng cách nói điều ngược lại với điều thật sự muốn nói, nó được dùng để phủ định một cách mạnh mẽ: “không thể ~”, “làm sao mà ~ được”.

Vì (으)ㄹ 수(가) 있다 “có thể ~” về cơ bản chỉ gắn với động từ, nên (으)ㄹ 수가 있어야지(요) về cơ bản cũng dùng với động từ.

Động từ: Ví dụ 1
궁금증이 생겨서 견딜 수가 있어야지요.
Tò mò quá, làm sao mà chịu nổi chứ.

견디다 “chịu đựng” không có patchim, nên thêm ㄹ 수가 있어야지요 → 견딜 수가 있어야지요 “làm sao mà chịu nổi”.
Nếu dùng ㄹ 수가 없어요 thành 견딜 수가 없어요 thì nghĩa cũng tương tự, nhưng nói 견딜 수가 있어야지요 thì sắc thái nhấn mạnh hơn.

Động từ: Ví dụ 2
여자 친구가 자꾸 거짓말만 하는데 믿을 수가 있어야지.
Bạn gái tôi cứ toàn nói dối, làm sao mà tin được.

믿다 “tin” có patchim, nên thêm 을 수가 있어야지 → 믿을 수가 있어야지 “làm sao mà tin được!”, tức là “không thể tin được”.

Bài tập

Số nào điền vào chỗ ( )?

1. 방이 너무 추워서 ( ).
Phòng lạnh quá, làm sao mà chịu được.

(1)참을 수가 있어야지 (2)참을 수가 없어야지

Đáp án là (1).
참다 “chịu đựng, nhịn” có patchim, nên thêm 을 수가 있어야지 → 참을 수가 있어야지 “làm sao mà chịu được” là đúng.

Không có cách nói như (2) 참을 수가 없어야지. Luôn là (으)ㄹ 수가 있어야지.

방이 너무 추워서 (참을 수가 있어야지).

2. 요즘 10대들이 쓰는 말을 도통 ( ) 말이죠.
Những từ mà tuổi teen bây giờ dùng, tôi chẳng hiểu nổi chút nào.

(1)알아들을 수 없어야 (2)알아들을 수 있어야

Đáp án là (2).
알아듣다 “nghe hiểu” + (으)ㄹ 수 있어야 말이죠 → 알아들을 수 있어야 말이죠 “chẳng hiểu nổi”.

알아듣다 thuộc bất quy tắc ㄷ: trước nguyên âm, ㄷ đổi thành ㄹ, nên thành 알아들을.

Như câu này, có thể dùng 말이죠 thay cho 죠 để nhấn mạnh hơn.

(1) 알아들을 수 없어야 sai, vì luôn dùng 있어야, không dùng 없어야.

요즘 10대들이 쓰는 말을 도통 (알아들을 수 있어야) 말이죠.

Lưu ý cho người Việt

(으)ㄹ 수가 있어야지(요) có hình thức khẳng định (“có thể”) nhưng nghĩa là phủ định, gần với cách nói “làm sao mà … được!”, “… nổi đâu mà!” trong tiếng Việt.

Bài tập về nhà

Hãy dùng ngữ pháp hôm nay để đặt 3 câu.

① Hãy dùng 더라 “(tôi thấy) ~ đấy” để đặt câu.
《Ví dụ》
아까 보니까 저 시계 고장 났더라.
Lúc nãy tớ thấy cái đồng hồ kia bị hỏng rồi đấy.

② Hãy dùng 더라도 “dù ~ đi nữa” để đặt câu.
《Ví dụ》
아무리 시간이 없더라도 식사는 꼭 챙기셔야죠.
Dù bận đến đâu thì anh/chị cũng nhất định phải ăn uống đầy đủ nhé.

③ Hãy dùng (으)ㄹ 수가 있어야지(요) “làm sao mà ~ được” để đặt câu.
《Ví dụ》
아이가 무엇 때문에 화났는지 알 수가 있어야지.
Đứa nhỏ giận vì chuyện gì, làm sao mà biết được.

Hôm nay bạn cũng đã vất vả rồi!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL