Đáp án câu 51–54 TOPIK 47: đề viết TOPIK II kỳ 47, bài mẫu câu 54 và dịch nghĩa

Đề thi TOPIK II viết kỳ 47 (câu 51–54): đề, dịch nghĩa và bài mẫu Luyện thi TOPIK

※ [51~52] 다음을 읽고 ㄱ과 ㄴ에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰시오.

51

Toàn văn và dịch nghĩa

제목 : 선배님, 빅토르입니다.
선배님, 안녕하십니까? 빅토르입니다.
부탁드릴 일이 있어 메일을 씁니다.
제가 인터넷으로 ( ㄱ ).
그런데 카메라가 이번 주 금요일에 배달된다고 합니다.
제가 그날 고향에 가야 해서 카메라를 직접 받을 수 없을 것 같습니다.
혹시 저 대신에 ( ㄴ )?
어려운 부탁을 드려서 죄송합니다.
그럼 답장 기다리겠습니다.
빅토르 드림

Tiêu đề: Gửi tiền bối, em là Victor.
Tiền bối có khỏe không ạ? Em là Victor.
Em viết email này vì có việc muốn nhờ tiền bối.
Em đã ( ㄱ ) qua mạng.
Nhưng nghe nói máy ảnh sẽ được giao vào thứ Sáu tuần này.
Hôm đó em phải về quê nên có lẽ không thể tự mình nhận máy ảnh được.
Không biết tiền bối có thể thay em ( ㄴ )?
Em xin lỗi vì đã nhờ một việc khó.
Vậy em xin chờ thư trả lời của tiền bối.
Victor kính thư

Đáp án mẫu

ㄱ 카메라를 주문했습니다/카메라를 구입했습니다/카메라를 샀습니다: đã đặt mua máy ảnh / đã mua máy ảnh / đã mua máy ảnh

ㄴ 카메라를 받아 주실 수 있으십니까: nhận máy ảnh giúp em được không ạ

52

 

Toàn văn và dịch nghĩa

사람의 손에는 눈에 보이지 않는 세균이 많다.
그래서 병을 예방하기 위해서는 자주( ㄱ ).
그런데 전문가들은 손을 씻을 때 꼭( ㄴ ).
비누 없이 물로만 씻으면 손에 있는 세균을 제대로 없애기 어렵기 때문이다.

Trên tay người có nhiều vi khuẩn mà mắt thường không nhìn thấy.
Vì vậy, để phòng bệnh thì phải thường xuyên ( ㄱ ).
Thế nhưng, khi rửa tay, các chuyên gia nhất định ( ㄴ ).
Bởi vì nếu chỉ rửa bằng nước mà không có xà phòng thì khó loại bỏ hết vi khuẩn trên tay.

Đáp án mẫu

ㄱ손을 씻어야 한다: phải rửa tay

ㄴ 비누를 사용하라고 한다/비누로 씻으라고 한다: khuyên phải dùng xà phòng / khuyên phải rửa bằng xà phòng

53

다음을 참고하여 ‘국내 외국인 유학생 현황’에 대한 글을 200~300자로 쓰시오. 단, 글의 제목을 쓰지 마시오.

Dịch nghĩa

다음을 참고하여 ‘국내 외국인 유학생 현황’에 대한 글을 200~300자로 쓰시오. 단, 글의 제목을 쓰지 마시오.
Tham khảo nội dung dưới đây và viết một bài văn dài 200~300 ký tự về chủ đề “Tình hình du học sinh nước ngoài tại Hàn Quốc”. Lưu ý: không viết tiêu đề cho bài văn.

※ Số 200~300 ở đây là số ký tự (tính theo số ô trên giấy viết bài), không phải số từ.

외국인 유학생 현황 : Tình hình du học sinh nước ngoài

【Hình bên trái】

유학생 수의 변화 : Sự thay đổi số lượng du học sinh
4천 명 : 4.000 người
2000 : 2000
10만 명 : 100.000 người
2016 : 2016
(연도) : (Năm)

【Hình bên phải, phía trên】

증가 원인: Nguyên nhân tăng
1.한국·한국어에 대한 관심 : 1. Sự quan tâm đến Hàn Quốc và tiếng Hàn
2.한국 대학의 유학생 유치 노력 : 2. Nỗ lực thu hút du học sinh của các trường đại học Hàn Quốc

【Hình bên phải, phía dưới】

기대 : Kỳ vọng
외국인 유학생 20만 명: 200.000 du học sinh nước ngoài
(2023년) : (năm 2023)

Bài mẫu

최근 국내에서 유학하는 외국인 유학생이 급증했다. 2000년에 4천 명이던 유학생이 가파른 상승세를 보이다 잠시 주춤하더니 다시 증가세를 보이며 2016년에 이르러 10만 명이 되었다. 이러한 증가의 원인으로 우선 외국인들의 한국과 한국어에 대한 관심이 증가한 것을 들 수 있다. 한국 대학에서 유학생을 유치하려는 노력도 유학생의 증가에 큰 영향을 미친 것으로 보인다. 이러한 영향이 계속 이어진다면 2023년에는 외국인 유학생이 20만 명에 이를 것으로 기대된다.

Gần đây, số du học sinh nước ngoài đến học tại Hàn Quốc tăng mạnh. Số du học sinh từ 4.000 người vào năm 2000 đã tăng nhanh, rồi chững lại một thời gian, sau đó lại tiếp tục tăng và đến năm 2016 đạt 100.000 người. Nguyên nhân của sự gia tăng này, trước hết có thể kể đến việc người nước ngoài ngày càng quan tâm đến Hàn Quốc và tiếng Hàn. Nỗ lực thu hút du học sinh của các trường đại học Hàn Quốc dường như cũng có ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng du học sinh. Nếu những ảnh hưởng này tiếp tục kéo dài, dự kiến đến năm 2023 số du học sinh nước ngoài sẽ đạt 200.000 người.

54

다음을 주제로 하여 자신의 생각을 600~700자로 글을 쓰시오. 단, 문제를 그대로 옮겨 쓰지 마시오.

Toàn văn và dịch nghĩa

다음을 주제로 하여 자신의 생각을 600~700자로 글을 쓰시오. 단, 문제를 그대로 옮겨 쓰지 마시오.

‘칭찬은 고래도 춤추게 한다’는 말처럼 칭찬에는 강한 힘이 있습니다. 그러나 칭찬이 항상 긍정적인 영향을 주는 것은 아닙니다. 아래의 내용을 중심으로 칭찬에 대한 자신의 생각을 쓰십시오.

/ 칭찬이 미치는 긍정적인 영향은 무엇입니까?
/ 부정적인 영향은 무엇입니까?
/ 효과적인 칭찬의 방법은 무엇입니까?

Hãy viết một bài văn dài 600~700 ký tự trình bày suy nghĩ của bạn về chủ đề dưới đây. Lưu ý: không chép lại nguyên văn đề bài.

Như câu nói “Lời khen khiến cả cá voi cũng nhảy múa”, lời khen có sức mạnh rất lớn. Tuy nhiên, lời khen không phải lúc nào cũng mang lại ảnh hưởng tích cực. Hãy viết suy nghĩ của bạn về lời khen, tập trung vào các nội dung dưới đây.

/ Ảnh hưởng tích cực của lời khen là gì?
/ Ảnh hưởng tiêu cực là gì?
/ Cách khen hiệu quả là gì?

Bài mẫu

우리는 칭찬을 들으면 일을 더 잘하고 싶어질 뿐만 아니라 좀 더 나은 사람이 되고 싶은 마음이 든다. 그리고 자신감이 생겨 공부나 일의 성과에도 긍정적인 영향을 미친다. 그래서 자신이 가진 능력 이상을 발휘하고 싶어지는 도전 정신이 생기기도 하는 것이다. 한 마디로 말해 칭찬은 사람을 한 단계 더 발전시키는 힘을 가지고 있다.
그런데 이러한 칭찬이 독이 되는 경우가 있다. 바로 칭찬이 상대에게 기쁨을 주는 것이 아니라 부담을 안겨 주는 경우이다. 칭찬을 들으면 그 기대에 부응해야 한다는 압박감 때문에 자신의 실력을 제대로 발휘하지 못하게 되는 일이 생기게 된다. 칭찬의 또 다른 부정적인 면은 칭찬 받고 싶다는 생각에 결과만을 중시하게 되는 점이다. 일반적으로 칭찬이 일의 과정보다 결과에 중점을 두고 행해지는 경우가 많기 때문이다.
그래서 우리가 상대를 칭찬할 때에는 그 사람이 해낸 일의 결과가 아닌, 그 일을 해내기까지의 과정과 노력에 초점을 맞추는 것이 중요하다. 그래야 칭찬을 듣는 사람도 일 그 자체를 즐길 수 있다. 또한 칭찬을 듣고 잘 해내야 한다는 부담에서도 벗어날 수 있을 것이다. 우리는 보통 칭찬을 많이 해 주는 것이 중요하다고 생각하는데 칭찬은 그 방법 역시 중요하다는 것을 잊지 말아야 할 것이다.

Khi được khen, chúng ta không chỉ muốn làm việc tốt hơn mà còn muốn trở thành người tốt hơn. Ngoài ra, ta có thêm tự tin, điều này cũng ảnh hưởng tích cực đến kết quả học tập và công việc. Vì vậy, có khi ta còn nảy sinh tinh thần thử thách, muốn phát huy vượt quá khả năng vốn có của mình. Nói tóm lại, lời khen có sức mạnh giúp con người tiến bộ thêm một bước.
Thế nhưng, cũng có những trường hợp lời khen trở thành thuốc độc. Đó chính là khi lời khen không mang lại niềm vui mà lại đặt gánh nặng lên đối phương. Khi được khen, vì áp lực phải đáp ứng kỳ vọng đó mà có khi ta không phát huy được đúng thực lực của mình. Một mặt tiêu cực khác của lời khen là vì muốn được khen nên ta chỉ coi trọng kết quả. Bởi vì thông thường lời khen thường tập trung vào kết quả hơn là quá trình làm việc.
Vì vậy, khi khen người khác, điều quan trọng là tập trung vào quá trình và nỗ lực để hoàn thành công việc, chứ không phải kết quả của công việc mà người đó đã làm được. Có như vậy, người được khen mới có thể tận hưởng chính công việc đó. Ngoài ra, họ cũng có thể thoát khỏi gánh nặng phải làm tốt sau khi được khen. Chúng ta thường nghĩ rằng khen nhiều là quan trọng, nhưng đừng quên rằng cách khen cũng quan trọng không kém.

Luyện thêm đề TOPIK kỳ 47

Đề thi TOPIK các kỳ trước trên trang này được sử dụng với sự cho phép của Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc (NIIED), đơn vị tổ chức kỳ thi TOPIK. Bản quyền đề thi thuộc về NIIED.

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL