[ Tiếng Hàn trung cấp 13 ] -(으)나 마나, -는 데다가, -는 셈이다

[ Tiếng Hàn trung cấp 13 ] -(으)나 마나, -는 데다가, -는 셈이다 Tiếng Hàn trung cấp

안녕하세요. 토미입니다.

Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:

① -(으)나 마나 “dù có ~ hay không thì cũng vậy, ~ cũng như không”
② -는 데다가
“không những ~ mà còn…, ~ lại còn…”
③ -는 셈이다
“coi như là ~, tính ra là ~”

Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ có thể dùng những cách nói nhấn mạnh kiểu “không những thế mà còn…” như

우리 학생들은 한국어가 능통한 데다가 사교성도 최고예요.
Học viên của tôi không những giỏi tiếng Hàn mà còn cực kỳ hòa đồng nữa đấy.

그럼 시작할게요!

Video bài giảng (tiếng Anh).

-(으)나 마나

Động từ (không có patchim) + 나 마나
Động từ (có patchim) + 으나 마나

-(으)나 마나 chủ yếu đi với động từ, có nghĩa là “dù có ~ hay không”, “có ~ thì cũng vậy”.
Ngữ pháp này dùng khi muốn nói rằng dù có làm việc đó hay không thì kết quả cũng không thay đổi.

Cách chia: động từ không có patchim thì thêm 나 마나, có patchim thì thêm 으나 마나.

Cách nói này cũng thường được dùng ở dạng (으)나 마나 하다 hoặc (으)나 마나이다, khi đó có nghĩa là “có ~ hay không cũng như nhau”, “có ~ cũng vô ích”.

Động từ: Ví dụ 1
그 사람한테 물어보나 마나 말 안 해 줄 거야.
Có hỏi người đó thì chắc người ta cũng không nói cho đâu.

물어보다 “hỏi” không có patchim, nên thêm 나 마나 → 물어보나 마나 “có hỏi thì cũng vậy”.

Động từ: Ví dụ 2
그 사람 발표는 들으나 마나 별것 없을 거야.
Bài thuyết trình của người đó có nghe thì chắc cũng chẳng có gì đặc biệt.

듣다 có patchim, nên thêm 으나 마나 → 들으나 마나 “có nghe thì cũng vậy”. (듣다 là động từ bất quy tắc ㄷ, ㄷ đổi thành ㄹ.)

Động từ: Ví dụ 3
비가 너무 세게 와서 우산을 쓰나 마나 별 차이 없었어요.
Mưa to quá nên có che ô hay không cũng chẳng khác gì mấy.

쓰다 không có patchim, nên thêm 나 마나 → 쓰나 마나 “có che hay không”.

Bài tập

1. ( ) 안 올 거예요.
Có đợi thì chắc người ta cũng không đến đâu.

(1)기다리다 마다 (2)기다리나 마나

Đáp án là (2).
“Đợi” là 기다리다, động từ không có patchim, nên thêm 나 마나 → 기다리나 마나 là đúng.
(1) 기다리다 마다 là cách nói không tồn tại, hãy chú ý nhé.

(기다리나 마나) 안 올 거예요.

2. 이런 제도는 정말 ( ).
Chế độ như thế này thật sự có cũng như không.

(1)있나 마나예요 (2)있으나 마나예요

Đáp án là (2).
“Có” là 있다. 있다 có patchim và ở đây được xử lý như động từ, nên thêm 으나 마나 → 있으나 마나.
Tiếp theo, muốn nói lịch sự “~ ạ” nên dùng 있으나 마나예요 là đúng.
Không có cách nói 있나 마나 như (1), hãy chú ý nhé.

이런 제도는 정말 (있으나 마나예요).

-는 데다(가)

Động từ + 는 데다(가)

Tính từ (không có patchim) + ㄴ 데다(가)
Tính từ (có patchim) + 은 데다(가)

Danh từ + 인 데다가

-는/(으)ㄴ 데다(가)
có nghĩa là “không những ~ mà còn…”, “~ lại còn…”.
Ngữ pháp này dùng khi muốn nói rằng ngoài một sự việc, còn có thêm một sự việc khác chồng lên.

가 trong -는/(으)ㄴ 데다(가) có hay không đều được.
Trong bài này, chúng ta sẽ học dạng có 가.

Cách chia: động từ thì dù có patchim hay không đều thêm 는 데다가. Tính từ không có patchim thì thêm ㄴ 데다가, có patchim thì thêm 은 데다가. Danh từ thì dù có patchim hay không đều thêm 인 데다가.

Lưu ý: tính từ có thân kết thúc bằng patchim ㄹ thì bỏ ㄹ rồi thêm ㄴ 데다가. Những từ kết thúc bằng 있다 (và dạng phủ định tương ứng của nó) thì thêm 는 데다가 giống động từ.

Động từ: Ví dụ 1
눈이 오는 데다가 바람까지 불어서 진짜 추워요.
Tuyết đang rơi lại còn có cả gió thổi, nên lạnh thật sự.

오다 là động từ, nên thêm 는 데다가 → 오는 데다가 “đang rơi, lại còn…”.

Tình huống như thế này cũng có thể diễn đạt bằng thành ngữ bốn chữ 설상가상. Đây là thành ngữ Hán Hàn, tương ứng với “tuyết thượng gia sương” (trên tuyết lại thêm sương) trong Hán Việt, gần nghĩa với “họa vô đơn chí”.
눈이 오는 데다가 설상가상으로 바람까지 불어서 진짜 추워요

Tính từ: Ví dụ 2
짐이 많은 데다가 집까지 거리도 멀어요.
Hành lý nhiều, mà đường về nhà lại còn xa nữa.

많다 là tính từ có patchim, nên thêm 은 데다가 → 많은 데다가 “nhiều, lại còn…”.

Danh từ: Ví dụ 3
내일은 일요일인 데다가 날씨도 좋아요.
Ngày mai là Chủ nhật, thời tiết lại còn đẹp nữa.

일요일 là danh từ, nên thêm 인 데다가 → 일요일인 데다가 “là Chủ nhật, lại còn…”.

Bài tập

1. 우리 오빠는 담배를 ( ) 술도 안 마셔요.
Anh trai tôi không hút thuốc, lại còn không uống rượu nữa.

(1)피운 데다가 (2)안 피우는 데다가

Đáp án là (2).
“Hút thuốc” là 담배를 피우다, nên “không hút thuốc” là 담배를 안 피우다.
피우다 là động từ, nên thêm 는 데다가 → 안 피우는 데다가 là đúng.
(1) 피운 데다가 nghĩa là “đã hút, lại còn…” (quá khứ).

우리 오빠는 담배를 (안 피우는 데다가) 술도 안 마셔요.

2. 이 제품은 가격이 ( ) 품질도 좋아요.
Sản phẩm này không những rẻ mà chất lượng còn tốt.

(1)싼 데다가 (2)저렴하는 데다가

Đáp án là (1).
“Rẻ” có thể nói là 싸다 hoặc 저렴하다.
Cả hai đều là tính từ không có patchim, nên thêm ㄴ 데다가 → 싼 데다가 hoặc 저렴한 데다가 là đúng.
Không thêm 는 데다가 vào tính từ 저렴하다 như (2), hãy chú ý nhé.

이 제품은 가격이 (싼 데다가) 품질도 좋아요.

-는 셈이다

Động từ + 는 셈이다

Tính từ (không có patchim) + ㄴ 셈이다
Tính từ (có patchim) + 은 셈이다

Danh từ + 인 셈이다

[Quá khứ]
Động từ + (으)ㄴ 셈이다

Khi thêm 셈이다 vào định ngữ của động từ, tính từ…, câu có nghĩa là “(xét ra thì rốt cuộc) cũng như là ~”, “coi như là ~”, “tính ra là ~”.

Với động từ, nói về hiện tại thì dùng 는 셈이다 “coi như đang ~”, nói về quá khứ thì dùng (으)ㄴ 셈이다 “coi như đã ~”.

Động từ: Ví dụ 1
우리가 처음 만난 게 대학 때였으니까 올해 10년째가 되는 셈이네요.
Chúng ta gặp nhau lần đầu hồi đại học, vậy tính ra năm nay là năm thứ 10 rồi nhỉ.

되다 là động từ, nên thêm 는 셈이다 → 되는 셈이다 “tính ra là (trở thành)”.

Tính từ: Ví dụ 2
민수랑은 30년 넘게 거의 매일 봐왔으니까 어찌 보면 가족보다 가까운 셈이죠.
Tôi gặp Minsu gần như mỗi ngày suốt hơn 30 năm, nên xét ở một khía cạnh nào đó thì coi như còn thân hơn cả gia đình.

가깝다 “gần, thân” là tính từ có patchim. Theo bất quy tắc ㅂ, patchim ㅂ đổi thành 우,
rồi thêm ㄴ 셈이다 → 가까운 셈이다 “coi như là thân”.

Danh từ: Ví dụ 3
그러면 그분이 상민 씨 대학 선배인 셈이군요.
Vậy thì người đó coi như là tiền bối đại học của Sangmin nhỉ.

선배 “tiền bối” là danh từ, nên thêm 인 셈이다 → 선배인 셈이다 “coi như là tiền bối”.

Quá khứ: Ví dụ 4
벌써 2시네요. 아침부터 일했으니까 5시간이나 걸린 셈이군요.
Đã 2 giờ rồi. Làm từ sáng, vậy tính ra mất những 5 tiếng nhỉ.

걸리다 “mất (thời gian)” là động từ không có patchim. Muốn nói “coi như đã ~” (quá khứ), nên thêm ㄴ 셈이다 → 걸린 셈이다 “tính ra đã mất”.

Quá khứ: Ví dụ 5
그러니까 내 생각이 맞은 셈이구나.
Vậy là suy nghĩ của mình coi như đã đúng nhỉ.

맞다 “đúng” là động từ có patchim, nên thêm 은 셈이다 → 맞은 셈이다 “coi như đã đúng”.

Bài tập

1. 한 달에 세 번은 만나니까 거의 매주 ( ).
Một tháng gặp ít nhất ba lần, nên coi như gần như tuần nào cũng gặp.

(1)만나는 셈이죠 (2)노는 셈이죠

Đáp án là (1).
“Gặp” là 만나다, động từ không có patchim.
Muốn nói “coi như đang ~” về hiện tại, nên thêm 는 셈이다 → 만나는 셈이다.
Sau đó muốn nói “~ đấy (nhỉ)” nên thêm -지요 → 만나는 셈이죠.
(2) 노는 셈이죠 nghĩa là “coi như đang chơi”, khác nghĩa với câu dịch nên sai.

한 달에 세 번은 만나니까 거의 매주 (만나는 셈이죠).

2. 그러면 토미 씨가 혼자 다 ( ).
Vậy thì coi như Tammy đã làm hết một mình nhỉ.

(1)하는 셈이군요 (2)한 셈이군요

Đáp án là (2).
“Làm” là 하다, động từ không có patchim.
Muốn nói “coi như đã ~” về quá khứ, nên thêm ㄴ 셈이다 → 한 셈이다.
Sau đó muốn nói “~ nhỉ” nên thêm -군요 → 한 셈이군요.
(1) là thì hiện tại nên ở đây sai.

그러면 토미 씨가 혼자 다 (한 셈이군요).

Lưu ý cho người Việt

-(으)나 마나 gần với “… cũng như không”, “có… hay không cũng vậy” trong tiếng Việt.

-는 셈이다 gần với “coi như…”, “tính ra là…”.

Bài tập về nhà

Hãy dùng ngữ pháp hôm nay để đặt 3 câu.

① Hãy dùng -(으)나 마나 “dù có ~ hay không” để cho tôi lời khuyên kiểu “có làm cũng vô ích đấy”.
《Ví dụ》
한국어를 평소에도 자주 쓰지 않으면 배우나 마나예요. 용기를 내서 한국인 친구를 만들어 보세요!
Nếu bình thường không hay dùng tiếng Hàn thì học cũng như không. Hãy can đảm kết bạn với người Hàn nhé!

② Hãy dùng -는 데다가 “không những ~ mà còn…” để kể cho tôi nghe kiểu “làm cái này, lại còn thế này nữa”.
《Ví dụ》
그 친구는 대학교를 수석으로 졸업한 데다가 대기업에 채용되었대요.
Nghe nói bạn ấy đã tốt nghiệp đại học thủ khoa, lại còn được một công ty lớn tuyển dụng.

③ Hãy dùng -는 셈이다 “coi như là ~” để đặt một câu kiểu A = B, “cái này với cái kia rốt cuộc cũng như nhau”.
《Ví dụ》
목표를 세우고 행동하는 순간 이미 그 목표에 다가간 셈이에요.
Ngay khoảnh khắc đặt mục tiêu và hành động, coi như bạn đã tiến gần đến mục tiêu đó rồi.

Hôm nay bạn cũng đã vất vả rồi! Tôi thật sự rất vui vì hôm nay được học cùng các bạn.
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL