안녕하세요. 토미입니다.
Hôm nay chúng ta sẽ học 3 ngữ pháp sau:
① -는가(요)? “~ à?, ~ vậy?” (câu hỏi)
② -는가 보다 “hình như ~, có vẻ ~”
③ -(으)ㄴ들 “dù có ~ đi nữa thì…”
Học xong ngữ pháp hôm nay, bạn sẽ hiểu được những câu thoại trong phim cổ trang như
자넨 나이가 어떻게 되는가?
Cậu năm nay bao nhiêu tuổi rồi?
그럼 시작할게요!
Video bài giảng (tiếng Anh).
-는가(요)?
Động từ + 는가(요)?
Tính từ (không có patchim) + ㄴ가(요)?
Tính từ (có patchim) + 은가(요)?
Danh từ + 인가(요)?
-는가(요)? có nghĩa là “~ à?, ~ vậy?”. Ngữ pháp này dùng khi hỏi người khác, hoặc khi tự hỏi chính mình.
Đặc điểm của ngữ pháp này là luôn có dấu chấm hỏi “?” ở cuối câu.
요 trong -는가(요) được đặt trong ngoặc. Khi thêm 요 thì câu trở nên lịch sự hơn.
Nếu bỏ 요 và nói banmal (반말) thì nghe giống giọng của người lớn tuổi.
Trong phim cổ trang hoặc khi người lớn tuổi nói chuyện, ta hay nghe những câu như 자네가 하는가? “Cậu làm à?”, nhưng đây không phải là cách nói của người trẻ.
Người trẻ thì thường dùng dạng danh từ + 인가요 nhiều hơn.
Cách chia ↓
● Động từ: dù có patchim hay không, đều thêm 는가(요)?
• 가다: 가는가요? “Đi à?”
• 먹다: 먹는가요 “Ăn à?”
● Tính từ: không có patchim thì thêm ㄴ가(요)?, có patchim thì thêm 은가(요)?
• 기쁘다: không có patchim nên thêm ㄴ가(요)? → 기쁜가요? “Vui à?”
• 좋다: có patchim nên thêm 은가(요)? → 좋은가요? “Tốt à?”
● Danh từ: dù có patchim hay không, đều thêm 인가(요)?
아버지: 아버지인가요? “Là bố à?”
학생: 학생인가요? “Là học sinh à?”
Động từ: Ví dụ 1
회의가 몇 시에 시작되는가요?
Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ vậy?
시작되다 là động từ, nên thêm -는가요? → 시작되는가요? “bắt đầu à?”.
Tính từ: Ví dụ 2
여긴 왜 이렇게 사람이 많은가?
Sao chỗ này đông người thế nhỉ?
많다 là tính từ có patchim, nên thêm 은가? → 많은가? “đông à?”.
Câu không có 요 như thế này nghe giống giọng của người lớn tuổi.
Danh từ: Ví dụ 3
오늘이 누구 생일인가요?
Hôm nay là sinh nhật của ai à?
생일 là danh từ, nên thêm 인가요? → 생일인가요? “là sinh nhật à?”.
Bài tập
1. 오늘 부장님도 ( )?
Hôm nay trưởng phòng cũng đến ạ?
(1)오신가요? (2)오시는가요?
Đáp án là (2).
“Đến” là 오다, kính ngữ là 오시다 “(người trên) đến”.
Đây là động từ, nên thêm 는가요? → 오시는가요? là đúng.
(1) 오신가요 thêm ㄴ가요 vào động từ. Trong lời nói đôi khi vẫn nghe thấy, nhưng theo quy tắc thì với động từ phải dùng 는가요, hãy chú ý nhé.
오늘 부장님도 (오시는가요)?
2. 지금 아드님은 ( )?
Con trai anh/chị bây giờ bao nhiêu tuổi rồi ạ?
(1)몇 살이신가요 (2)무슨 살이신가요
Đáp án là (1).
“Bao nhiêu tuổi” là 몇 살.
Đây là danh từ, nên thêm -인가요?.
Nhưng câu này dùng kính ngữ, nên không dùng 인가요 mà dùng 이신가요.
몇 살이신가요? là đúng.
Không có cách nói 무슨 살인가요 như (2), hãy chú ý nhé.
지금 아드님은 (몇 살이신가요)?
-는가 보다
Động từ + 는가 보다
Tính từ (không có patchim) + ㄴ가 보다
Tính từ (có patchim) + 은가 보다
Danh từ + 인가 보다
-는가 보다 có nghĩa là “hình như ~”, “có vẻ ~”. Ngữ pháp này diễn tả sự phỏng đoán dựa trên một tình huống nào đó: “nhìn tình huống này thì có vẻ ~”.
Khi phỏng đoán, người nói thường dựa vào kinh nghiệm hoặc hiểu biết của mình.
Vì vậy, ở vế trước thường có những cách nói nêu căn cứ của sự phỏng đoán hoặc nguyên nhân của kết quả, như 는/(으)ㄴ 걸 보니까 “nhìn việc ~ thì…” hay 아/어서 “vì ~”.
Cách chia ↓
● Động từ: dù có patchim hay không, đều thêm 는가 보다
• 가다: 가는가 보다 “hình như đi”
• 먹다: 먹는가 보다 “có vẻ ăn”
● Tính từ: không có patchim thì thêm ㄴ가 보다, có patchim thì thêm 은가 보다
• 기쁘다: không có patchim nên thêm ㄴ가 보다 → 기쁜가 보다 “có vẻ vui”
• 좋다: có patchim nên thêm 은가 보다 → 좋은가 보다 “có vẻ tốt”
● Danh từ: dù có patchim hay không, đều thêm 인가 보다
• 아버지: 아버지인가 보다 “hình như là bố”
• 학생: 학생인가 보다 “hình như là học sinh”
Động từ: Ví dụ 1
사람들이 우산을 쓰는 걸 보니까 밖에 비가 오는가 봐.
Thấy mọi người đang che ô, hình như ngoài trời đang mưa.
오다 là động từ, nên thêm 는가 보다 → 오는가 보다 “hình như đang mưa”.
Ở vế trước, 쓰는 걸 보니까 “thấy (mọi người) đang che ô” là căn cứ của sự phỏng đoán.
Tính từ: Ví dụ 2
제가 국에 소금을 너무 많이 넣어서 국이 좀 짠가 봐요.
Tôi cho quá nhiều muối vào canh nên hình như canh hơi mặn.
짜다 là tính từ không có patchim, nên thêm ㄴ가 보다 → 짠가 보다 “có vẻ mặn”.
넣어서 “vì đã cho vào” dùng 아/어서 để nói nguyên nhân.
Danh từ: Ví dụ 3
보람이랑 얼굴이 똑같이 생긴 걸 보니까 동생인가 봐.
Thấy mặt giống hệt Boram, chắc là em của Boram.
동생 là danh từ, nên thêm 인가 보다 → 동생인가 보다 “hình như là em”.
Bài tập
1. 오빠가 아직도 자는 걸 보니까 오늘 출근 ( ).
Thấy anh vẫn còn ngủ, hình như hôm nay anh không đi làm.
(1)하는가 봐 (2)안 하는가 봐.
Đáp án là (2).
“Không làm” là 안 하다.
Đây là động từ, nên thêm 는가 보다 → 안 하는가 보다.
Chuyển sang banmal thành 안 하는가 봐 là đúng.
(1) là câu khẳng định nên khác nghĩa với câu dịch.
오빠가 아직도 자는 걸 보니까 오늘 출근 (안 하는가 봐).
2. 어? 아무도 없네? 여기가 ( ).
Ơ? Không có ai cả. Hình như không phải chỗ này rồi.
(1) 맞는가 봐요 (2) 아닌가 봐요
Đáp án là (2).
“Không phải là ~” là 이/가 아니다.
아니다 là tính từ không có patchim, nên thêm ㄴ가 보다 → 아닌가 보다.
Chuyển sang đuôi -아/어요 thành 아닌가 봐요 là đúng.
(1) 맞는가 봐요 nghĩa là “hình như đúng chỗ này”, khác nghĩa với câu dịch.
어? 아무도 없네? 여기가 (아닌가 봐요).
-(으)ㄴ들
Động từ / Tính từ (không có patchim) + ㄴ들
Động từ / Tính từ (có patchim) + 은들
Danh từ (không có patchim) + ㄴ들
Danh từ (có patchim) + 인들
-(으)ㄴ들 có nghĩa là “dù có ~ đi nữa thì…”, “cho dù ~ thì cũng…”.
Đây là cách nói dùng khi giả định một tình huống, nhưng nghĩ rằng kết quả sẽ khác với dự đoán hay mong đợi.
Ngữ pháp này thường đi cùng 아무리 “dù… đến đâu”.
-(으)ㄴ들 mang sắc thái văn vẻ, trang trọng, và tạo cảm giác là cách nói của người lớn tuổi.
Trong lời nói hiện nay, người ta thường thay bằng 아무리 아/어도 hoặc 아무리 한다고 해도 “dù có làm đến đâu đi nữa”.
Cách chia ↓
● Động từ / Tính từ: không có patchim thì thêm ㄴ들, có patchim thì thêm 은들
• 가다: không có patchim nên thêm -ㄴ들 → 간들 “dù có đi”
• 먹다: có patchim nên thêm -은들 → 먹은들 “dù có ăn”
● Danh từ: thêm 인들 (như 아이인들 trong Ví dụ 3). Danh từ không có patchim cũng có thể rút gọn thành ㄴ들.
Động từ: Ví dụ 1
이미 지나간 일인데 후회한들 무슨 소용이 있겠니?
Chuyện đã qua rồi, có hối hận thì được ích gì chứ?
후회하다 “hối hận” là động từ không có patchim, nên thêm ㄴ들 → 후회한들 “dù có hối hận”.
Tính từ: Ví dụ 2
호텔이 아무리 좋은들 내 집만 못하죠.
Khách sạn dù có tốt đến đâu cũng không bằng nhà mình.
좋다 là tính từ có patchim, nên thêm 은들 → 좋은들 “dù có tốt”.
내 집만 못하죠 “không bằng nhà mình” dùng cách nói
danh từ + 만 못하다 “không bằng ~”. Hãy học thuộc cả cụm này nhé.
Danh từ: Ví dụ 3
아무리 총명한 아이인들 아직 열 살짜리예요.
Dù là đứa trẻ thông minh đến đâu thì cũng mới mười tuổi thôi.
아이 “đứa trẻ” là danh từ, nên thêm -인들 → 아이인들 “dù là đứa trẻ”.
Bài tập
1. 아무리 열심히 ( ) 실천하지 않으면 아무 소용없어.
Dù có học chăm chỉ đến đâu mà không thực hành thì cũng chẳng ích gì.
(1)한들 (2)배운들
Đáp án là (2).
“Học” là 배우다, động từ không có patchim, nên thêm -ㄴ들 → 배운들 là đúng.
(1) 한들 nghĩa là “dù có làm”, khác nghĩa với câu dịch.
아무리 열심히 (배운들) 실천하지 않으면 아무 소용없어.
2. 아무리 맛있는 음식이 ( ) 혼자 먹으면 즐겁지 않잖아.
Dù có nhiều món ngon đến đâu, ăn một mình thì cũng chẳng vui, đúng không?
(1)많은들 (2)많는들
Đáp án là (1).
“Có nhiều” tức là “nhiều” là 많다.
Đây là tính từ có patchim, nên thêm 은들 → 많은들 là đúng.
Nếu thêm 는들 vào 많다 như (2) thì thành cách nói sai, hãy chú ý nhé.
아무리 맛있는 음식이 (많은들) 혼자 먹으면 즐겁지 않잖아.
Lưu ý cho người Việt
-는가 보다 gần với “hình như…”, “chắc là…” trong tiếng Việt, dùng khi đoán dựa trên điều mình nhìn thấy.
-(으)ㄴ들 gần với “dù có… thì cũng…”, và thường đi với 아무리 (“dù… đến đâu”).
Bài tập về nhà
Hãy dùng ngữ pháp hôm nay để đặt 3 câu.
① Hãy dùng -는가(요)? “~ à?” để đặt câu hỏi cho tôi.
《Ví dụ》
여러분 중급 공부 열심히 하고 있는가?
Các cậu có đang chăm chỉ học trung cấp không đấy? (giọng người lớn tuổi)
② Hãy dùng -는가 보다 “hình như ~” để kể cho tôi nghe điều bạn nghĩ “hình như đang có chuyện gì đó”.
《Ví dụ》
공항에 카메라맨들이 이렇게 모인 걸 보니까 스타가 오는가 봐요.
Thấy nhiều phóng viên ảnh tụ tập ở sân bay thế này, hình như có ngôi sao sắp đến.
③ Hãy dùng -(으)ㄴ들 “dù có ~ đi nữa” để kể cho tôi nghe câu nói cửa miệng của ông bà, bố mẹ hoặc người lớn tuổi.
《Ví dụ》
돈이 아무리 많은들 행복을 살 수 있겠니?
Dù có nhiều tiền đến đâu thì liệu có mua được hạnh phúc không?
Bài học hôm nay đến đây là hết! Hôm nay bạn cũng đã vất vả rồi!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!
Về bài viết này
Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)


