안녕하세요. 토미입니다!
Ngữ pháp hôm nay gồm 3 phần:
động từ sai khiến “bắt / cho (ai đó) làm gì”,
아/어 놓다/두다 “làm sẵn ~, làm trước ~”,
아/어 버리다 “lỡ ~ mất rồi, ~ luôn cho xong”.
그럼 시작할게요!
Video bài giảng (tiếng Anh).
Cách nói sai khiến
Động từ (thân từ) + 이다, 히다, 기다, 리다, 우다(ㅣ우)
Trong bài này, chúng ta học 2 cách để nói “bắt / cho (ai đó) làm ~”.
Cách thứ nhất là dùng động từ sai khiến.
Đó là những động từ được tạo ra bằng cách gắn -이-, -히-, -기-, -리-, -우(ㅣ우)- vào thân của động từ gốc.
Không có quy tắc nào quyết định động từ nào đi với -이-, động từ nào đi với -히-…, nên cách nhanh nhất là học thuộc từng từ.
● Trường hợp thêm 이
먹다 “ăn” thành 먹이다 “cho ăn”: 이 được thêm vào trong 먹다.
● Trường hợp thêm 히
앉다 “ngồi” thành 앉히다 “cho (ai) ngồi, đặt (ai) ngồi”: 히 được thêm vào giữa.
입다 “mặc” thành 입히다 “mặc cho (ai)”.
● Trường hợp thêm 리
울다 “khóc” thành 울리다 “làm (ai) khóc”.
살다 “sống” thành 살리다 “cứu sống, làm cho sống”.
● Trường hợp thêm 기
웃다 “cười” thành 웃기다 “làm (ai) cười, chọc cười”: 기 được thêm vào.
벗다 “cởi” thành 벗기다 “cởi (đồ) cho (ai)”.
씻다 “rửa” thành 씻기다 “rửa cho, tắm cho (ai)”.
● Trường hợp thêm 우
깨다 “thức dậy” thành 깨우다 “đánh thức”.
타다 “đi (xe), lên (xe)” hoặc “cháy” thành 태우다 “chở, cho (ai) đi nhờ” hoặc “đốt”.
● Trường hợp thêm ㅣ우
자다 “ngủ” thành 재우다 “ru ngủ, cho (ai) ngủ”: thêm ㅣ vào 자 thành 재, rồi thêm 우, ta có 재우다.
Bảng tóm tắt các động từ sai khiến
| Thêm | Động từ gốc | Động từ sai khiến |
|---|---|---|
| 이 | 먹다 “ăn” 보다 “xem” |
먹이다 “cho ăn” 보이다 “cho xem” |
| 히 | 앉다 “ngồi” 입다 “mặc” |
앉히다 “cho ngồi” 입히다 “mặc cho” |
| 리 | 울다 “khóc” 살다 “sống” |
울리다 “làm khóc” 살리다 “cứu sống” |
| 기 | 웃다 “cười” 벗다 “cởi” 씻다 “rửa” 남다 “còn lại, thừa” |
웃기다 “làm cười” 벗기다 “cởi cho” 씻기다 “rửa cho, tắm cho” 남기다 “để lại, để thừa” |
| 우 | 깨다 “thức dậy” 타다 “đi (xe); cháy” |
깨우다 “đánh thức” 태우다 “chở; đốt” |
| ㅣ우 | 자다 “ngủ” | 재우다 “ru ngủ” |
| 시키다 | 결혼하다 “kết hôn” 청소하다 “dọn dẹp” |
결혼시키다 “cho kết hôn” 청소시키다 “bắt dọn dẹp” |
Cách thứ hai để tạo động từ sai khiến là
chỉ cần dùng -시키다 thay cho 하다.
Ví dụ: 결혼시키다 “cho (ai) kết hôn, dựng vợ gả chồng cho (ai)”, 청소시키다 “bắt (ai) dọn dẹp”.
Cách này dùng cho những động từ có đuôi -하다 như 결혼하다 “kết hôn” hay 청소하다 “dọn dẹp”: bỏ -하다 rồi gắn -시키다.
Chúng ta cùng xem cách dùng động từ sai khiến qua các câu ví dụ nhé.
이: Ví dụ 1
우리 집 강아지가 진짜 귀여운데 사진 보여 줄까?
Con cún nhà mình dễ thương lắm, mình cho bạn xem ảnh nhé?
보다 “xem” thêm -이- thành 보이다 “cho xem”.
히: Ví dụ 2
아직 잠이 덜 깬 아이에게 옷을 갈아입히고 식탁에 앉혔다.
Tôi thay quần áo cho đứa bé còn chưa tỉnh ngủ hẳn, rồi cho bé ngồi vào bàn ăn.
입다 “mặc” thêm -히- thành 입히다 “mặc cho (ai)”,
앉다 “ngồi” thêm -히- thành 앉히다 “cho (ai) ngồi”.
리: Ví dụ 3
누가 이 아이를 울렸어?
Ai làm đứa bé này khóc thế?
울다 “khóc” thêm -리- thành 울리다 “làm (ai) khóc”.
기: Ví dụ 4
한국에서는 무한리필 집에서 음식을 남기면 환경 부담금이라는 돈을 내야 된대.
Nghe nói ở Hàn Quốc, nếu để thừa đồ ăn ở quán ăn không giới hạn thì phải trả một khoản tiền gọi là phí môi trường đấy.
남다 “còn lại, thừa” thêm -기- thành 남기다 “để lại, để thừa”.
우: Ví dụ 5
오빠가 아직도 자는데 깨울까요?
Anh ấy vẫn còn đang ngủ, em gọi anh ấy dậy nhé?
깨다 “tỉnh giấc, thức dậy” thêm -우- thành 깨우다 “đánh thức, gọi dậy”.
시키다: Ví dụ 6
교수님은 학생들에게 연구 결과를 발표시켰어요.
Giáo sư đã cho các sinh viên trình bày kết quả nghiên cứu.
Bỏ 하다 trong 발표하다 “trình bày” rồi gắn 시키다, ta có nghĩa “cho / bắt (ai) trình bày”.
시키다: Ví dụ 7
상사는 직원들에게 사무실을 청소시켰다.
Cấp trên đã bắt các nhân viên dọn dẹp văn phòng.
Bỏ 하다 trong 청소하다 “dọn dẹp” rồi gắn 시키다, ta có nghĩa “bắt (ai) dọn dẹp”.
Bài tập
1. 손님들을 어디 ( )?
Mình nên mời khách ngồi ở đâu ạ?
(1)앉을까요 (2)앉힐까요
Đáp án là (2).
“Ngồi” là 앉다, “cho (ai) ngồi” là 앉히다.
Muốn nói “mình ~ nhé? / ~ thì được ạ?” thì dùng -(으)ㄹ까요?, nên 앉힐까요 là đáp án đúng.
손님들을 어디 (앉힐까요)?
2. 차가 없는데 절 좀 ( ) 주실 수 있으세요?
Tôi không có xe, anh / chị cho tôi đi nhờ được không ạ?
(1)태워 (2)태
Đáp án là (1).
“Đi (xe), lên (xe)” là 타다, “chở, cho (ai) đi nhờ” là 태우다.
“Chở giúp (mình)” là 태워 주다, nên 태워 주실 수 있으세요? là đáp án đúng.
차가 없는데 절 좀 (태워) 주실 수 있으세요?
아/어 놓다, 아/어 두다
Động từ + 아/어 놓다
Động từ + 아/어 두다
-아/어 놓다 và -아/어 두다 gắn sau động từ, có nghĩa là “làm sẵn ~, làm ~ trước (để đó)”.
놓다 và 두다 đều có nghĩa gốc là “đặt, để”.
Khi đứng sau một động từ khác, cả hai đều mang nghĩa “làm sẵn ~”.
Có thể hiểu đại khái là: 놓다 là “làm sẵn” mang tính tạm thời, còn 두다 là “làm sẵn, chuẩn bị trước” với ý giữ lâu dài.
Tuy vậy, sự khác biệt này rất nhỏ, và trong nhiều trường hợp có thể dùng thay cho nhau.
(Ví dụ)
오늘은 맛있는 찌개를 끓여 놓을게요.
Hôm nay tôi sẽ nấu sẵn món canh hầm thật ngon nhé.
→ nấu sẵn để đó (tạm thời)
오늘은 맛있는 찌개를 끓여 둘게요.
Hôm nay tôi sẽ nấu sẵn món canh hầm thật ngon nhé.
→ chuẩn bị sẵn từ trước, có tính đến cả việc cất giữ
Cách chia: bỏ 요 khỏi dạng -아/어요 rồi gắn 놓다, 두다.
· Với 사다 “mua”
Dạng -아/어요 là 사요, bỏ 요 còn 사, gắn 놓다 hoặc 두다 thành 사 놓다 hoặc 사 두다 “mua sẵn”.
· Với 넣다 “cho vào, bỏ vào”
Dạng -아/어요 là 넣어요, bỏ 요 còn 넣어, gắn 놓다 hoặc 두다 thành 넣어 놓다 hoặc 넣어 두다 “cho vào sẵn”.
Trong hội thoại, 놓다 và 두다 thường được nói gọn lại:
놓다→놓아→놔, 두다→두어→둬.
Động từ: Ví dụ 1
요리는 제가 만들어 놓을게요.
Món ăn thì để tôi nấu sẵn nhé.
Dạng -아/어요 của 만들다 là 만들어요.
Bỏ 요 rồi gắn 놓다 thành 만들어 놓다 “làm sẵn, nấu sẵn”.
Động từ: Ví dụ 2
그 책들은 내 책상 위에 놔두세요.
Mấy quyển sách đó cứ để sẵn trên bàn của tôi nhé.
Câu này dùng cả 놓다 “đặt” lẫn 두다 “để”.
Dạng -아/어요 của 놓다 là 놓아요.
Bỏ 요 rồi gắn 두다 thành 놓아두다 “để sẵn, đặt đó”,
nói gọn thành 놔두세요.
Bản thân 놓아두다 được dùng như một từ.
Bài tập
1. 동생한테는 제가 ( ).
Tôi đã báo trước cho em tôi rồi.
(1)연락해 놨어요 (2)연락해 두세요
Đáp án là (1).
“Liên lạc, báo tin” là 연락하다, dạng -아/어요 là 연락해요.
Bỏ 요 còn 연락해, gắn 놓다 thành 연락해 놓다 “liên lạc trước, báo trước”.
Muốn nói “đã báo trước” ở thì quá khứ, nên dùng -ㅆ- thành 연락해 놓았어요.
놓았어요 có thể nói gọn thành 놨어요, nên ta có 연락해 놨어요.
(2) nghĩa là “Hãy liên lạc trước đi”, không phải thì quá khứ.
동생한테는 제가 (연락해 놨어요).
2. 생선은 꼭 냉장고에 ( ).
Nhớ cho cá vào tủ lạnh sẵn nhé.
(1)놓아두세요 (2)넣어 두세요
Đáp án là (2).
(1) nghĩa là “đặt để đó”, không phải “cho vào”.
Hai từ này phát âm khá giống nhau nên cần chú ý.
Ở đáp án (2), “cho vào” là 넣다, dạng -아/어요 là 넣어요.
Bỏ 요 còn 넣어, gắn 두다 thành 넣어 두다 “cho vào sẵn”.
Muốn nói “Hãy ~”, nên dùng -(으)세요 thành 넣어 두세요.
생선은 꼭 냉장고에 (넣어 두세요).
아/어 버리다
Động từ + 아/어 버리다
Nghĩa gốc của 버리다 là “vứt bỏ”.
-아/어 버리다 gắn sau động từ, diễn tả việc hành động đã xong hẳn, thường kèm sự tiếc nuối “lỡ ~ mất rồi”.
Mẫu này cũng hay đi cùng những từ như buồn, chia tay, bỏ cuộc…
Ngoài ra, khi nói “~ luôn cho xong!”, mẫu này thể hiện sự dứt khoát, quyết tâm.
Cách chia: bỏ 요 khỏi dạng -아/어요 rồi gắn 버리다.
· Với 가다
Dạng -아/어요 là 가요, bỏ 요 còn 가, gắn 버리다 thành 가 버리다 “đi mất”.
· Với 먹다
Dạng -아/어요 là 먹어요, bỏ 요 còn 먹어, gắn 버리다 thành 먹어 버리다 “ăn mất, ăn hết”.
Động từ: Ví dụ 1
이건 다 치워 버려도 되죠?
Mấy cái này dọn sạch hết luôn cũng được chứ ạ?
Dạng -아/어요 của 치우다 là 치워요.
Bỏ 요 rồi gắn 버리다 thành 치워 버리다 “dọn sạch đi”.
Nếu chỉ nói 치우다 thì là “dọn”, còn 치워 버리다 là “dọn sạch hết đi”.
Động từ: Ví dụ 2
친구가 전화한다고 했는데 연락이 없어서 그냥 자 버렸어요.
Bạn tôi bảo sẽ gọi điện, nhưng mãi không thấy liên lạc nên tôi ngủ mất luôn.
Dạng -아/어요 của 자다 “ngủ” là 자요.
Bỏ 요 rồi gắn 버리다 thành 자 버리다 “ngủ mất”.
Bài tập
1. 돈을 벌써 다 ( )?
Cậu đã tiêu hết sạch tiền rồi à?
(1)써 버렸어 (2)쓰 버렸어
Đáp án là (1).
“Dùng, tiêu” là 쓰다, dạng -아/어요 là 써요.
Bỏ 요 còn 써, gắn 버리다 thành 써 버리다 “tiêu mất, tiêu hết”.
Muốn nói “đã tiêu hết” ở thì quá khứ, nên dùng -ㅆ- thành 써 버렸어 là đáp án đúng.
돈을 벌써 다 (써 버렸어)?
2. 바람이 들어오지 않게 창문을 ( ).
Mình đóng luôn cửa sổ lại đi kẻo gió lùa vào.
(1)닫아 버려요 (2)닫아 봐요
Đáp án là (1).
“Đóng” là 닫다, dạng -아/어요 là 닫아요.
Bỏ 요 còn 닫아, gắn 버리다 thành 닫아 버리다 “đóng hẳn lại”.
Muốn nói “Mình ~ đi”, nên dùng dạng -아/어요: 닫아 버려요 là đáp án đúng.
Mẫu này chủ yếu dùng khi tiếc nuối, nhưng như câu này, cũng có thể dùng với nghĩa “~ luôn cho xong đi!”.
바람이 들어오지 않게 창문을(닫아 버려요).
Bài tập về nhà
Bài tập về nhà hôm nay là viết khoảng 3 câu, dùng ngữ pháp đã học hôm nay.
① Hãy thử tạo câu “bắt / cho (ai đó) làm ~” để khiến người khác làm việc gì đó.
(Ví dụ)
오늘은 날이 너무 추워서 아이 옷을 두껍게 입혔어요.
Hôm nay trời lạnh quá nên tôi mặc áo thật dày cho con.
② Hãy thử dùng ngữ pháp -아/어 놓다 hoặc -아/어 두다 “làm sẵn ~”.
(Ví dụ)
여러분, 숙제 다 해 놔야 돼요!
Các bạn ơi, phải làm xong hết bài tập trước đấy nhé!
③ Hãy thử viết câu dùng -아/어 버리다 “lỡ ~ mất, ~ luôn”.
(Ví dụ)
저 초콜릿 유통기한은 오늘까지니까 빨리 먹어 버리자!
Hạn sử dụng của sô-cô-la kia chỉ đến hôm nay thôi, mình ăn hết luôn đi!
Bài học hôm nay đến đây là hết. Các bạn vất vả rồi!
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!
Về bài viết này
Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)


