[ Tiếng Hàn trung cấp 6 ] -아/어 가지고, -를/을 가지고, -거든요

[ Tiếng Hàn trung cấp 6 ] -아/어 가지고, -를/을 가지고, -거든요 Tiếng Hàn trung cấp

안녕하세요! 토미입니다.

Ngữ pháp hôm nay gồm 3 phần:
아/어 가지고 “~ rồi (làm tiếp) / vì ~ nên”,
를/을 가지고 “bằng ~, với ~”,
거든요 “… đấy ạ, … mà”
.

그럼 시작할게요!

Video bài giảng (tiếng Anh).

아/어 가지고

Động từ / Tính từ + 아/어 가지고

아/어 가지고 có nghĩa là “~ rồi (làm tiếp)” hoặc “vì ~ nên”. Mẫu này dùng khi nói về các hành động xảy ra lần lượt, như “nhận giấy tờ rồi mang về”, hoặc khi nói nguyên nhân, như “đau đầu nên không ngủ được”.

Cách viết chuẩn là 아/어 가지고 với 고, nhưng trong hội thoại người ta hay phát âm thành 아/어 가지구 (với 구).

Điểm quan trọng

Về nghĩa, 아/어 가지고 gần giống với -아/어서, nhưng 아/어 가지고 chủ yếu dùng trong hội thoại.

아/어서:dùng được cả trong văn viết lẫn văn nói
아/어 가지고: chủ yếu dùng trong hội thoại, không phù hợp với văn bản trang trọng như luận văn, hợp đồng, bài viết trong kỳ thi…

Cách chia: bỏ 요 khỏi dạng -아/어요 rồi gắn 가지고.

· 가다: dạng -아/어요 là 가요, bỏ 요 còn 가, gắn 가지고 thành 가 가지고 “đi rồi ~ / vì đi nên ~”.
· 먹다: dạng -아/어요 là 먹어요, bỏ 요 còn 먹어, gắn 가지고 thành 먹어 가지고 “ăn rồi ~ / vì ăn nên ~”.

Tính từ cũng chia theo cách này.

Trước tiên, chúng ta cùng xem ví dụ diễn tả các hành động xảy ra lần lượt.

Động từ: Ví dụ 1
시간도 없는데 빨리 준비해 가지고 떠나요.
Không còn thời gian nữa, mình chuẩn bị nhanh rồi xuất phát thôi.

Dạng -아/어요 của 준비하다 là 준비해요.
Bỏ 요 rồi gắn 가지고 thành 준비해 가지고 “chuẩn bị rồi ~”.

Tiếp theo, chúng ta cùng xem ví dụ diễn tả lý do, nguyên nhân cho nội dung phía sau.

Động từ: Ví dụ 2
핸드폰을 집에 놓고 나와 가지고 전화 받을 수 없었어요.
Tôi để quên điện thoại ở nhà rồi đi ra ngoài, nên không nghe máy được.

“Đi ra (ngoài)” là 나오다.
Dạng -아/어요 là 나와요, bỏ 요 rồi gắn 가지고 thành 나와 가지고 “vì đi ra ngoài (mà không mang theo) nên ~”.

Tính từ: Ví dụ 3
어제는 머리가 너무 아파 가지고 저녁도 안 먹고 잤어.
Hôm qua đau đầu quá nên tôi chẳng ăn tối mà đi ngủ luôn.

Dạng -아/어요 của 아프다 là 아파요.
Bỏ 요 rồi gắn 가지고 thành 아파 가지고 “vì đau nên ~”.

Bài tập

1. 난 돈을 ( ) 꼭 유학 갈 거야.
Mình sẽ để dành tiền rồi nhất định đi du học.

(1)모아 가지고 (2)모아 가져서

Đáp án là (1).
“Để dành tiền” là 돈을 모으다.
Dạng -아/어요 của 모으다 là 모아요, bỏ 요 rồi gắn 가지고 thành 모아 가지고 “gom lại rồi ~, để dành (tiền) rồi ~”.

(2) 모아 가져서 không tự nhiên trong câu này và không mang nghĩa “để dành tiền rồi ~”.

난 돈을 (모아 가지고) 꼭 유학 갈 거야.

2. 컴퓨터가 ( ) 새 걸 살까 해요.
Máy tính cũ rồi nên tôi đang định mua cái mới.

(1)낡아 가지고 (2)써 가지고

Đáp án là (1).
“Cũ” là 낡다, dạng -아/어요 là 낡아요.
Bỏ 요 rồi gắn 가지고 thành 낡아 가지고 “vì cũ nên ~”.

(2) 써 가지고 nghĩa là “vì đã dùng nên ~”, nên không đúng.

컴퓨터가 (낡아 가지고) 새 걸 살까 해요.

를/을 가지고

Danh từ (không có patchim) + 를 가지고
Danh từ (có patchim) + 을 가지고

를/을 가지고 có nghĩa là “bằng ~, với ~, dùng ~”, gắn vào danh từ để diễn tả phương tiện, cách thức.

Nghĩa gần giống 로/으로, nhưng chủ yếu dùng trong hội thoại.

Phần 가지고 thường được rút gọn thành 를/을 갖고, và cũng rất hay lược bỏ luôn cả 를/을.

Cách chia: danh từ không có patchim thì gắn -를 가지고, có patchim thì gắn -을 가지고.

김치: không có patchim nên gắn -를 가지고 thành 김치를 가지고 “bằng kim chi, với kim chi”.
Ngoài ra, vì hay dùng trong hội thoại nên phần -를/을 thường được rút gọn thành -ㄹ 갖고, khi nói nghe như 김칠 갖고.

달걀: có patchim nên gắn -을 가지고 thành 달걀을 가지고 “bằng trứng, với trứng”.

Danh từ: Ví dụ 1
무슨 문제를 가지고 그렇게 고민하세요?
Anh / chị đang trăn trở vì vấn đề gì mà lo nghĩ đến vậy ạ?

문제 “vấn đề” không có patchim nên gắn 를 가지고 thành 문제를 가지고 “vì vấn đề ~”.
Đổi 문제를 가지고 thành 문제로 và nói 무슨 문제로 그렇게 고민하세요? thì nghĩa cũng giống vậy.

Danh từ: Ví dụ 2
밥이 많이 남았는데 그걸 가지고 볶음밥이라도 해 먹을까?
Cơm còn thừa nhiều, hay mình lấy chỗ cơm đó làm cơm chiên ăn nhé?

그거 không có patchim, gắn -ㄹ 가지고 thành 그걸 가지고 “lấy cái đó, dùng cái đó”.

Danh từ: Ví dụ 3
이건 쌀을 갖고 만든 빵이에요.
Đây là bánh mì làm bằng gạo.

쌀 có patchim nên gắn 을 갖고 thành 쌀을 갖고 “bằng gạo”.

Danh từ: Ví dụ 4
이 수건 갖고 닦아.
Lau bằng cái khăn này đi.

Ở đây 를/을 được lược bỏ, 갖고 gắn trực tiếp vào danh từ thành 수건 갖고 “bằng khăn”.

Bài tập

1. 이 ( ) 영화 볼 수 있어요.
Với tấm vé này, bạn có thể xem phim đấy.

(1)티켓을 갖고 (2)표를 가졌으니까

Đáp án là (1).
“Vé” là 표 hoặc 티켓.
표 gắn 를 가지고 thành 표를 가지고, hoặc 티켓 gắn 을 가지고 thành 티켓을 가지고 đều đúng.
Nói 티켓으로 cũng có nghĩa giống vậy.

(2) nghĩa là “vì đã có vé”, diễn tả lý do, nghĩa khác nên sai.

이 (티켓을 갖고) 영화 볼 수 있어요.

2. 오늘은 무슨 ( ) 회의를 한대?
Nghe nói hôm nay họp về nội dung gì thế?

(1)내용을 가지고 (2)내용을 가져가서

Đáp án là (1).
“Nội dung” là 내용, gắn -을 가지고 thành 내용을 가지고 là đáp án đúng.

(2) 가져가서 nghĩa là “mang đi rồi ~”, nghĩa khác nên sai.

오늘은 무슨 (내용을 가지고) 회의를 한대?

거든(요)

Động từ / Tính từ + 거든(요)

Danh từ (không có patchim) + 거든(요)
Danh từ (có patchim) + 이거든(요)

[Quá khứ] Động từ + 았/었거든(요)

거든요 có nghĩa là “… đấy ạ, … mà”.

Bỏ 요 thì thành banmal, nên 거든 có nghĩa là “… đấy, … mà”.
Đây là cách nói rất hay được dùng trong văn nói.

거든요 dùng khi nói thêm lý do hoặc suy nghĩ của mình, dựa trên câu chuyện đã nói trước đó.

Mẫu này cũng dùng khi đưa ra cho người nghe một thông tin mà họ chưa biết.

Cách chia: với động từ, tính từ, có patchim hay không cũng đều gắn 거든요.

● Động từ
가다: 가거든요 “(tôi) đi đấy ạ”
먹다: 먹거든요 “(tôi) ăn đấy ạ”

● Tính từ
기쁘다: 기쁘거든요 “(tôi) vui lắm ạ”
좋다: 좋거든요 “tốt mà, hay lắm ạ”

Động từ: Ví dụ 1
다음 달에 시험을 보거든. 그래서 공부 좀 하려고.
Tháng sau tớ thi mà. Nên tớ định học một chút.

보다 gắn 거든 thành 보거든 “tớ thi đấy”, nói ra sự việc trước, rồi nói tiếp rằng vì vậy mình định học.

Ở ví dụ tiếp theo, 거든요 được dùng để nói thêm lý do ở câu phía sau.

Tính từ: Ví dụ 2
제가 오늘은 아무래도 못 갈 것 같아요. 오후에 시간이 없거든요.
Hôm nay chắc tôi không đi được rồi. Buổi chiều tôi không có thời gian ạ.

없다 gắn 거든요 thành 없거든요, nói thêm lý do cho việc “chắc không đi được”: “buổi chiều tôi không có thời gian”.

Danh từ: Ví dụ 3
가: 넌 왜 안 먹어?
Sao cậu không ăn?

나: 내가 지금 다이어트 중이거든.
Tớ đang ăn kiêng mà.

다이어트 중이다 gắn 거든 thành 다이어트 중이거든: khi được hỏi “sao không ăn”, người nói đưa ra lý do “vì đang ăn kiêng”.

Quá khứ: Ví dụ 4
가: 아들~공부 좀 해야지.
나: 엄마가 장 보러 간 사이에 열심히 했거든?
가: Con trai ơi~ (mẹ ở Hàn Quốc hay gọi con trai là 아들 “con trai”) học bài chút đi chứ.
나: Lúc mẹ đi chợ, con đã học chăm chỉ rồi mà?

Quá khứ của 하다 “làm” là 했다 “đã làm”, gắn 거든 thành 했거든 “đã làm rồi mà”.
Như câu này, mẫu này hay được dùng khi vừa phân trần vừa khẳng định ý mình, kiểu “… rồi mà”, “… chứ bộ”.

Bài tập

1. 오늘은 일찍 잘래요. 내일 아침 4시 반에 ( ).
Hôm nay tôi sẽ ngủ sớm. Sáng mai tôi phải dậy lúc 4 giờ rưỡi ạ.

(1)일어나야 되거든요 (2)일어나야니깐요

Đáp án là (1).
“Dậy” là 일어나다.
Để nói “phải dậy”, gắn 아/어야 되다 thành 일어나야 되다.
Gắn thêm 거든요 thành 일어나야 되거든요 là đáp án đúng.

(2) 일어나야니깐요 là cách nói không tồn tại.

오늘은 일찍 잘래요. 내일 아침 4시 반에 (일어나야 되거든요).

2. 난 정말( ). 그러니까 나한테 말 시키지 마.
Tớ mệt thật sự đấy. Nên đừng bắt chuyện với tớ.

(1)피곤이거든 (2)피곤하거든

Đáp án là (2).
“Mệt” có thể nói bằng 피곤하다.
Gắn 거든 thành 피곤하거든 là đáp án đúng.

Không dùng 피곤 một mình để nói 피곤이거든 như (1).

난 정말(피곤하거든). 그러니까 나한테 말 시키지 마.

Bài tập về nhà

Bài tập về nhà hôm nay là viết 3 câu, dùng ngữ pháp đã học hôm nay.

① Hãy dùng 아/어 가지고 “~ rồi / vì ~ nên” để nói chuyện với tôi.
(Ví dụ)
오늘 이렇게 영상을 찍어 가지고 올릴 거거든요. 많이 많이 봐 주세요.
Hôm nay tôi sẽ quay video như thế này rồi đăng lên đấy ạ. Các bạn xem thật nhiều nhé.

② Hãy viết câu dùng 를/을 가지고 “bằng ~, với ~”.
(Ví dụ)
이 책을 갖고 공부하고 있어요.
Tôi đang học bằng cuốn sách này.

③ Hãy dùng 거든요 “… đấy ạ” để nói chuyện thân mật với tôi.
(Ví dụ)
제가 숙제를 항상 드릴 거거든요. 꼭 제출하세요.
Tôi sẽ luôn giao bài tập cho các bạn đấy. Nhớ nộp nhé.

Bài học hôm nay đến đây là hết.
그럼 오늘도 행복 가득, 웃음 가득한 하루 되세요! 한국어 화이팅, 화이팅, 화이팅!!

Về bài viết này

Nội dung: Tammy (giáo viên tiếng Hàn, Tammy Korean)

Bạn thấy lỗi trong trang này (lỗi chính tả, dịch sai, đáp án sai...)? Báo lỗi cho chúng tôi — chúng tôi sẽ sửa sớm nhất có thể. Cảm ơn bạn!
Đã sao chép tiêu đề và URL